Thông tin học phí Học viện Ngân hàng mới nhất 2023


Học phí Học viện Ngân hàng của chương trình đại trà khá thấp, phù hợp với nhiều đối tượng sinh viên. Học phí năm học 2023 – 2024 dự kiến sẽ tăng so với năm học trước.

Thông tin học phí Học viện Ngân hàng mới nhất 2023

Học phí Học viện Ngân hàng năm 2023 – 2024

Học phí dự kiến cho năm học 2023 – 2024 như sau:

Các chương trình đào tạo đại trà 

  • Khối ngành III (Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Hệ thống thông tin quản lý, Luật kinh tế): 12,5 triệu/năm học
  • Khối ngành V (Công nghệ thông tin): 14.5 triệu/năm học
  • Khối ngành VII (Ngôn ngữ Anh, Kinh tế): 12.0 triệu/năm học

Chương trình đào tạo chất lượng cao: 32.5 triệu đồng/năm cho khóa học 04 năm tại HVNH.

Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ: Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 345 triệu đồng, trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Hoa Kỳ thì mức học phí sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác (khoảng 600 triệu)

Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh: Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam khoảng 315 triệu đồng (bao gồm 3 năm đầu khoảng 175 triệu đồng và năm cuối khoảng 140 triệu đồng), trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Anh thì mức học phí sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác (khoảng 350 triệu)

Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là khoảng 58.5 triệu đồng.

Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Coventry, Vương quốc Anh: Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam khoảng 315 triệu đồng (bao gồm 3 năm đầu khoảng 175 triệu đồng và năm cuối khoảng 140 triệu đồng), trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Anh thì mức học phí sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác (khoảng 450 triệu)

Chương trình cử nhân định hướng Nhật Bản: 27.0 triệu đồng/năm cho khóa học 04 năm tại học viện

Học phí Học viện Ngân hàng năm học 2022 – 2023

Học phí hệ đại trà: khoảng 9,8 triệu/năm học

Học phí chương trình Cử nhân Việt- Nhật (các mã ngành _J) khoảng 27 triệu đồng/năm học

Học phí chương trình CLC trong nước (các mã ngành _AP) khoảng 30 triệu đồng/năm học

Học phí chương trình CLC quốc tế CityU (Hoa Kỳ):

  • Năm cuối học tại nước ngoài: 120 triệu đồng cho 3 năm đầu học tại học viện ngân hàng, học phí năm cuối tại ĐH CityU (Hoa Kỳ) khoảng 600 triệu đồng
  • Năm cuối học tại Học viện: học phí là 350 triệu đồng cho 4 năm học tại HVNH.

Học phí chương trình CLC quốc tế Sunderland (Anh):

  • Năm cuối học tại nước ngoài: khoảng 175 triệu đồng cho 3 năm đầu tại HVNH, học phí năm cuối tại ĐH Sunderland (Anh) khoảng 350 triệu đồng.
  • Năm cuối học tại Học viện: học phí khoảng 315 triệu đồng cho 4 năm học tại HVNH.

Học phí chương trình CLC quốc tế Coventry (Anh):

  • Năm cuối học tại nước ngoài: khoảng 175 triệu đồng cho 3 năm đầu tại HVNH, học phí năm cuối tại ĐH Coventry (Anh) khoảng 480 triệu đồng.
  • Năm cuối học tại Học viện: khoảng 315 triệu đồng cho 4 năm tại HVNH.

Học phí Học viện Ngân hàng năm 2021 – 2022

Học phí năm học 2021 – 2022 áp dụng quy định mới về khung học phí của chính phủ nên có sự thay đổi so với những năm trước. Cụ thể:

Học phí hệ đại trà: khoảng 9,8 triệu/năm học

Học phí chương trình Cử nhân Việt- Nhật khoảng 27 triệu đồng/năm học

Học phí chương trình CLC trong nước khoảng 30 triệu đồng/năm học

Học phí chương trình CLC quốc tế CityU (Hoa Kỳ):

  • Mã ngành NHH 7340101 – IU: Khoảng 40 triệu đồng/ năm học cho 3 năm học tại Học viện, năm cuối học phí thu theo quy định của trường đại học CityU khoảng 580 triệu
  • Mã ngành NHH 7340101 – IV: 40 triệu đồng/ năm học.

Học phí chương trình CLC quốc tế Sunderland (Anh):

  • Năm cuối học tại nước ngoài: khoảng 58 triệu đồng cho 1 năm học tại Học viện, học phí năm cuối theo quy định của  ĐH Sunderland (Anh) khoảng 330 triệu đồng.
  • Năm cuối học tại Học viện: học phí khoảng 78 triệu đồng cho 1 năm học.

Học phí Học viện Ngân hàng 2020 – 2021

Năm học 2020 mức thu học phí của nhà trường đã bắt đầu có sự thay đổi

  • Đối với hệ chính quy: 980.000 VNĐ/tháng theo niên chế và 290.000 VNĐ/tín chỉ
  • Đối với hệ chất lượng cao: Mức học phí tính theo từng khóa, dao động trong khoảng từ 90.000.000 – 120.000.000 VNĐ cho toàn khóa học. Mức học phí này không bao gồm học phí GDTC và GDQP. Học phí GDTC, GDQP được thu theo mức thu của hệ đại trà.

Có thể thấy hầu hết các ngành học chất lượng cao, liên kết với các trường đại học nước ngoài khá cao, nhưng bù lại chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất sẽ hiện đại, tiện nghi hơn. Còn mức học phí của chương trình đại trà vẫn phù hợp so với mặt bằng chung.

Chính sách miễn giảm học phí của Học viện Ngân hàng

Học viện luôn cố gắng tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập và rèn luyện tại trường. Hàng năm, nhà trường đều có những chủ trương, chính sách miễn, giảm học phí để phần nào giảm bớt những khó khăn về vật chất cho các đối tượng sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt:

  1. Miễn học phí: 

Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội. Cụ thể:

  • Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);
  •  Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sĩ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

SV là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu).

  1. Giảm 70% học phí:

Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (trừ các vùng có Điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn).

  1. Giảm 50% học phí:

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động (TNLĐ) hoặc mắc bệnh nghề nghiệp (BNN) được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Tags:

Phương Hạ Nguyễn
Navigates
Logo
Enable registration in settings - general