Học phí Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2024 dao động từ 10 – 17,5 triệu/kỳ. Mức học phí này được tính theo số tín chỉ, có trung bình 15 tín chỉ/1 học kỳ.

Học phí Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2024-2025
Dưới đây là bảng học phí chi tiết cho năm học 2024-2025 của trường Đại học Công nghệ Miền Đông:
| Chương trình/Ngành học | Học phí |
|---|---|
| Chương trình Đại học chính quy | |
| Luật kinh tế | 11.700.000đ/học kỳ |
| Quản trị kinh doanh | 10.100.000đ/học kỳ |
| Kế toán | 10.100.000đ/học kỳ |
| Digital Marketing | 10.100.000đ/học kỳ |
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 10.100.000đ/học kỳ |
| Kinh doanh quốc tế | 10.100.000đ/học kỳ |
| Công nghệ tài chính | 10.100.000đ/học kỳ |
| Quản lý công nghiệp | 10.100.000đ/học kỳ |
| Ngôn ngữ Anh | 12.000.000đ/học kỳ |
| Ngôn ngữ Trung | 12.000.000đ/học kỳ |
| Đông phương học | 12.000.000đ/học kỳ |
| Dược học | 12.700.000đ/học kỳ |
| Bác sỹ thú y | 12.300.000đ/học kỳ |
| Điều Dưỡng | 12.600.000đ/học kỳ |
| Công nghệ kỹ thuật ô tô | 13.100.000đ/học kỳ |
| Công nghệ thông tin | 13.100.000đ/học kỳ |
| Chương trình Đại học Vừa làm vừa học | |
| Học phí (350.000đ/tín chỉ) | Tính theo số tín chỉ |
| Chương trình Sau đại học | |
| Lệ phí xét tuyển | 1.000.000 đ/thí sinh |
| Lệ phí ôn thi môn Tiếng Anh | 2.000.000 đ/thí sinh |
| Lệ phí thi môn Tiếng Anh | 300.000 đ/thí sinh |
| Học phí bổ sung kiến thức | 550.000 đ/tín chỉ |
| Lệ phí phúc khảo tuyển sinh | 200.000 đ/môn |
| Học phí toàn khóa (60 tín chỉ) | 66.000.000 đ/toàn khóa học |
(*) Học phí được tính theo số tín chỉ, trung bình mỗi học kỳ có 15 tín chỉ và 1 năm chia thành 2 học
Học phí Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2023-2024
Học phí Đại học Công nghệ Miền Đông năm 2023 dao động từ 15 – 17,5 triệu/kỳ, được xem là hợp lý so với các trường tư và dân lập khác. Trường cam kết không tăng học phí trong toàn khóa học và có nhiều chính sách hỗ trợ cho sinh viên nhằm giảm áp lực về tài chính.
Mức học phí năm 2023 được quy định ở các ngành như sau:
| STT | Ngành | Học phí |
| 1 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 17,5 triệu/kỳ |
| 2 | Công nghệ thông tin | 17,5 triệu/kỳ |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 15,0 triệu/kỳ |
| 4 | Công nghệ tài chính | 16,0 triệu/kỳ |
| 5 | Ngôn ngữ Anh | 15,5 triệu/kỳ |
| 6 | Ngôn ngữ Trung | 15,5 triệu/kỳ |
| 7 | Đông phương học | 15,0 triệu/kỳ |
| 8 | Kế toán | 15,0 triệu/kỳ |
| 9 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 15,0 triệu/kỳ |
| 10 | Digital marketing | 15,0 triệu/kỳ |
| 11 | Quan hệ công chúng | 15,5 triệu/kỳ |
| 12 | Dược học | 16,5 triệu/kỳ |
| 13 | Bác sĩ thú y | 15,0 triệu/kỳ |
| 14 | Điều dưỡng | 16,5 triệu/kỳ |
| 15 | Kinh doanh quốc tế | 15,0 triệu/kỳ |
| 16 | Luật kinh tế | 15,0 triệu/kỳ |
| 17 | Kỹ thuật xây dựng | 16,5 triệu/kỳ |
Học phí năm học 2022-2023
| STT | Ngành học | Học phí | Số tín chỉ |
| 1 | Dược học | 16 triệu/kỳ | 150 |
| 2 | Bác sĩ thú ý | 15 triệu/kỳ | 150 |
| 3 | Công nghệ thông tin | 17 triệu/kỳ | 140 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 17 triệu/kỳ | 129 |
| 5 | Kỹ thuật xây dựng | 15 triệu/kỳ | 157 |
| 6 | Kế toán | 15 triệu/kỳ | 120 |
| 7 | Quản trị kinh doanh | 15 triệu/kỳ | 120 |
| 8 | Kinh doanh quốc tế | 15 triệu/kỳ | 120 |
| 9 | Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | 15 triệu/kỳ | 120 |
| 10 | Luật kinh tế | 15 triệu/kỳ | 120 |
| 11 | Quan hệ công chúng | 15 triệu/kỳ | 123 |
| 12 | Đông phương học | 15 triệu/kỳ | 120 |
| 13 | Ngôn ngữ Anh | 15 triệu/kỳ | 124 |
| 14 | Quản lý công nghiệp | 15 triệu/kỳ | 126 |
| 15 | Quản lý đất đai | 15 triệu/kỳ | 124 |
| 16 | Quản lý tài nguyên môi trường | 15 triệu/kỳ | 124 |
Học phí năm học 2021-2022
Học phí năm 2021 từ 11,5 – 15 triệu/kỳ, cụ thể:
- Ngành Dược học, Công nghệ kỹ thuật ô tô: 15 triệu/kỳ
- Các ngành khác trong khối kinh tế: 11,5 triệu/kỳ
Học phí năm học 2020-2021
Học phí của ĐH Công nghệ Miền Đông năm 2020 như sau:
- Ngành Dược học: 945,000 đồng/tín
- Ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô: 760,000 đồng/tín
- Các ngành trong khối Kinh tế: 370,000 đồng/tín
Chính sách miễn giảm học phí của MIT
1. Chính sách về đóng học phí
Sinh viên Đại học chính quy niên khóa 2022-2023 sẽ được chiết khấu 3% trên giá trị học phí của học kỳ 1 nếu đóng trước ngày 30/6/2022. Phần chênh lệch giữa số tiền đã đóng và giá trị học phí theo tín chỉ đăng ký sẽ được điều chỉnh trong học kỳ tiếp theo.
Sinh viên Đại học chính quy tất cả niên khóa sẽ được giảm giá học phí khi đóng một lần cho nguyên năm, nhiều năm như sau:
- Học phí nguyên năm: giảm 5%.
- Học phí 2 năm: giảm 12%.
- Học phí 3 năm: giảm 15%.
- Học phí toàn khóa (4 năm): giảm 20%.
Ghi chú: Nếu sinh viên còn nợ môn học sau khi kết thúc chương trình chính khóa, phải đóng học phí các môn học theo biểu phí niêm yết trong năm hiện hành.
Sinh viên chương trình Đại học liên thông và Việc làm đã qua bậc Trung cấp và VB2 sẽ được giảm 12% học phí toàn khóa nếu đóng một lần.
Chính sách giảm giá học phí có các điều kiện như sau:
- Không áp dụng cùng lúc với các chương trình ưu đãi học phí khác, bao gồm cả học bổng tuyển sinh và chương trình hỗ trợ lãi suất 0% theo quy định.
- Nếu sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi thì anh chị em cũng được áp dụng chính sách giảm giá học phí này.
- Sinh viên không phải đóng phụ phí cho các môn học theo tín chỉ đăng ký trong từng học kỳ.
- Trường hợp sinh viên phải học lại hoặc cải thiện điểm sau khi kết thúc chương trình chính khóa mà vẫn còn nợ môn học, phải đóng học phí các môn học theo biểu phí niêm yết trong niên khóa/học kỳ hiện hành.
- Trường hợp sinh viên chuyển đến ngành có học phí thấp hơn, sẽ được hoàn lại số tiền chênh lệch của các học kỳ chưa học (trừ khi học kỳ đã bắt đầu). Nếu chuyển đến ngành có học phí cao hơn, sinh viên phải đóng phần chênh lệch học phí cho các học kỳ còn lại.
2. Chính sách lãi suất 0% cho sinh viên vay tiền từ ngân hàng để đóng học phí.
Lãnh đạo Trường phê duyệt việc Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) là đơn vị cấp thẻ tín dụng trả góp với lãi suất 0% cho sinh viên trong toàn Tập đoàn từ tháng 5/2022 đến hết ngày 31/3/2023.
Trường sẽ chi trả phí dịch vụ thẻ 5% trên số tiền thanh toán học phí cho MSB (khi thực hiện thanh toán một lần) thay cho sinh viên. Chi phí này sẽ được tính vào Kế hoạch tài chính của Trường.
Đối tượng tham gia chính sách này bao gồm sinh viên hoặc người bảo trợ của sinh viên. Chương trình không áp dụng đồng thời với các chính sách miễn giảm học phí khác được quy định trong Quy chế này.


