Thông tin học phí Đại học Hà Nội mới nhất 2023


Đại học Hà Nội là ngôi trường đào tạo khối ngành ngôn ngữ hàng đầu hiện nay và được khá nhiều sĩ tử lựa chọn xét tuyển. Với chất lượng đào tạo được đánh giá cao như vậy, học phí của trường cũng là điều các thí sinh cũng như các bậc phụ huynh quan tâm. Học phí Đại học Hà Nội năm 2023 – 2024 dự kiến tăng 5% so với năm trước. 

Thông tin học phí Đại học Hà Nội

Học phí Đại học Hà Nội năm học 2023-2024

Tính đến hết tháng 4/2023, trường ĐH Hà Nội chưa công bố mức học phí cho năm học 2023 – 2024. Dự kiến học phí cho sinh viên tuyển sinh năm 2023 sẽ tăng 5% so với năm học 2022 – 2023 theo đúng lộ trình tăng học phí.

Học phí năm học 2022-2023

Học phí chương trình cử nhân hình thức đào tạo chính quy khóa 2022- 2026 tăng 6.25% so với khóa học 2021-2025. Học phí chi tiết như sau: 

STTNgành họcTổng học phí chương trình đào tạo
1Ngôn ngữ Anh92,400,000 VNĐ/4 Năm
2Ngôn ngữ Pháp
3Ngôn ngữ Đức
4Ngôn ngữ Nga
5Ngôn ngữ Trung Quốc
6Ngôn ngữ Nhật Bản
7Ngôn ngữ Hàn Quốc
8Ngôn ngữ Italia
9Ngôn ngữ Tây Ban Nha
10Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
11Tài chính – Ngân hàng (Tiếng Anh)99,900,000 VNĐ/4 Năm
12Kế toán (Tiếng Anh)
13Quản trị Kinh doanh (Tiếng Anh)
14Marketing (Tiếng Anh)
15Truyền thông doanh nghiệp (Tiếng Pháp)103,000,000 VNĐ/4 Năm
16Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Tiếng Anh)101,700,000 VNĐ/4 Năm
17Nghiên cứu phát triển99,450,000 VNĐ/4 Năm
18Quốc tế học (Tiếng Anh)
19Công nghệ thông tin (Tiếng Anh)104,850,000 VNĐ/4 Năm
20Truyền thông đa phương tiện (Tiếng Anh)
21Ngôn ngữ Trung Quốc CLC133,160,000 VNĐ/4 Năm
22Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC133,840,000 VNĐ/4 Năm
23Ngôn ngữ Italia CLC115,820,000 VNĐ/4 Năm
24Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Tiếng Anh) CLC144,600,000 VNĐ/4 Năm
25Công nghệ thông tin CLC152.700.000 VNĐ/4 Năm

*Lưu ý: Tổng học phí của chương trình đào tạo tính trên thời gian là 04 năm, mức học phí này không thay đổi trong suốt quá trình học.

Học phí năm học 2021-2022

Học phí chương trình cử nhân hệ chính quy khóa 2021 – 2025:

STTTên ngànhTổng học phí chương trình đào tạo
1Ngôn ngữ Anh73,920,000 VNĐ/4 Năm
2Ngôn ngữ Pháp
3Ngôn ngữ Đức
4Ngôn ngữ Nga
5Ngôn ngữ Trung Quốc
6Ngôn ngữ Nhật Bản
7Ngôn ngữ Hàn Quốc
8Ngôn ngữ Italia
9Ngôn ngữ Tây Ban Nha
10Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
11Truyền thông doanh nghiệp (tiếng Pháp)
12Tài chính Ngân hàng (tiếng Anh)83,930,000 VNĐ/4 Năm
13Kế toán (tiếng Anh)
14Quản trị Kinh doanh (tiếng Anh)
15Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (tiếng Anh)85,370,000 VNĐ/4 Năm
16Marketing (tiếng Anh)83,450,000 VNĐ/4 Năm
17Nghiên cứu phát triển83,310,000 VNĐ/4 Năm
18Quốc tế học (tiếng Anh)
19Công nghệ thông tin (tiếng Anh)85,850,000 VNĐ/4 Năm
20Truyền thông đa phương tiện (tiếng Anh)85,400,000 VNĐ/4 Năm
21Ngôn ngữ Trung Quốc CLC127,460,000 VNĐ/4 Năm
22Ngôn ngữ Hàn Quốc CLC127,460,000 VNĐ/4 Năm
23Ngôn ngữ Italia CLC109,270,000 VNĐ/4 Năm
24Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành (tiếng Anh) CLC132,820,000 VNĐ/4 Năm
25Công nghệ thông tin CLC133,300,000 VNĐ/4 Năm

*Lưu ý: Tổng học phí của chương trình đào tạo tính trên thời gian là 04 năm, mức học phí này không thay đổi trong suốt quá trình học.

Học phí năm học 2020-2021

Học phí đối với sinh viên hệ đào tạo chính quy năm học 2020 – 2021 của HANU như sau:

STTChuyên ngành đào tạoHọc phí/khóa học (4 năm) 
1Ngôn ngữ 73.920.000 VNĐ/4 Năm
2Chuyên ngành (dạy bằng tiếng Anh) 83.450.000 VNĐ/4 Năm
3Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam, nhóm I gồm các nước phát triển 200.000.000 VNĐ/4 Năm
4Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam, nhóm II gồm các nước đang phát triển 140.000.000 VNĐ/4 Năm
5Ngôn ngữ Italia (Chất lượng cao)109.270.000 VNĐ/4 Năm
6Ngôn ngữ Trung Quốc, Hàn Quốc (Chất lượng cao) 127.460.000 VNĐ/4 Năm
7Công nghệ thông tin, Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành (Chất lượng cao) 132.820.000 VNĐ/4 Năm

Hầu hết các trường đại học có ngành ngôn ngữ đều thu mức học phí khá cao. Vậy nên có thể thấy, mức học phí của trường ĐH Hà Nội khá phù hợp với mặt bằng chung. Với chất lượng đào tạo được đánh giá cao cùng cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, mức học phí sinh viên phải bỏ ra là hoàn toàn xứng đáng.

Chính sách miễn giảm học phí của HANU

ĐH Hà Nội luôn quan tâm đến việc hỗ trợ sinh viên có điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập. Bắt đầu từ năm 2013, Nhà trường đã có các chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên theo quy định, giảm bớt khó khăn cho các bạn sinh viên. Thời gian xét miễn, giảm học phí sẽ diễn ra 2 lần trong năm học và bắt đầu vào đầu mỗi học kỳ. Các đối tượng hưởng chế độ miễn giảm học phí được quy định như sau: 

  1. Miễn 100% học phí
  • Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng
  • Sinh viên khuyết tật
  • Người từ 16 đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
  • Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ, hoặc cả cha mẹ và ông bà (trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
  • Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người
  1. Giảm 70% học phí 

Sinh viên là người dân tộc thiểu số ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền 

  1. Giảm 50% học phí

Sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên 

Tags:

Phương Hạ Nguyễn
Navigates
Logo
Enable registration in settings - general