Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội có 5 chương trình đào tạo từ đại học chính quy, vừa học vừa làm đến chương trình liên kết quốc tế. ĐH Xây Dựng đã thiết kế chương trình đào tạo tiên tiến, hàng đầu cho lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt là ngành xây dựng. Các ngành học của trường cũng bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau để thí sinh có nhiều cơ hội lựa chọn.

Chương trình đào tạo hệ chính quy
Đào tạo trình độ Đại học
ĐH Xây Dựng đào tạo 22 ngành thuộc hệ chính quy, cụ thể như sau:
| TT | Ngành | Chuyên ngành |
| 1 | Kỹ thuật xây dựng | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp |
| Hệ thống kỹ thuật trong công trình (*) | ||
| Tin học Xây dựng | ||
| Địa kỹ thuật công trình và kỹ thuật địa môi trường (*) | ||
| Kỹ thuật Trắc địa và Địa tin học (*) | ||
| Kết cấu Công trình (*) | ||
| Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng (*) | ||
| Kỹ thuật Công trình Thủy (*) | ||
| Kỹ thuật Công trình Biển (*) | ||
| Kỹ thuật Công trình Năng lượng (*) | ||
| Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng (*) | ||
| Kỹ thuật xây dựng tổng hợp | ||
| 2 | Kỹ thuật XD Công trình giao thông | Xây dựng Cầu đường |
| 3 | Kỹ thuật Cấp thoát nước | Kỹ thuật nước – Môi trường nước |
| 4 | Kỹ thuật Môi trường (*) | |
| 5 | Công nghệ Kỹ thuật môi trường | |
| 6 | Kỹ thuật Xây dựng Công trình biển | Xây dựng Công trình biển – Dầu khí |
| Xây dựng Công trình ven biển | ||
| 7 | Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng | |
| 8 | Kinh tế xây dựng | |
| 9 | Quản lý xây dựng | Kinh tế và Quản lý đô thị |
| Kinh tế và Quản lý bất động sản | ||
| 10 | Công nghệ thông tin | |
| 11 | Khoa học máy tính (*) | |
| 12 | Kỹ thuật cơ khí (*) | |
| 13 | Kỹ thuật cơ khí | Máy xây dựng |
| Cơ giới hóa xây dựng | ||
| Kỹ thuật cơ điện (*) | ||
| Kỹ thuật ô tô | ||
| 14 | Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ | Kỹ thuật Trắc địa Xây dựng – Địa chính |
| 15 | Kiến trúc | |
| 16 | Kiến trúc | Kiến trúc Nội thất |
| Kiến trúc Công nghệ | ||
| 17 | Quy hoạch vùng và đô thị | |
| 18 | Quy hoạch vùng và đô thị | Quy hoạch – Kiến trúc |
| 19 | Kỹ thuật xây dựng Công trình thủy | Xây dựng Cảng – Đường thủy |
| Xây dựng Thủy lợi – Thủy điện | ||
| 20 | Kỹ thuật vật liệu | |
| 21 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | |
| 22 | Chương trình ĐT Kỹ sư Chất lượng cao Việt – Pháp (P.F.I.E.V) |
Đào tạo chất lượng cao (CLC)
| STT | Ngôn ngữ đào tạo | Ngành học |
| 1 | Tiếng Anh | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – Anh ngữ (XE) |
| 2 | Tiếng Anh | Kiến trúc – Anh ngữ (KDE) (*) |
| 3 | Tiếng Anh | Kỹ thuật Cấp thoát nước – Anh ngữ (MNE) |
| 4 | Tiếng Anh | Kinh tế Xây dựng – Anh ngữ (KTE) |
| 5 | Tiếng Anh | Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông – Anh ngữ (CDE) |
| 6 | Tiếng Pháp | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp – Pháp ngữ (XF) |
| 7 | Tiếng Pháp | Kiến trúc – Pháp ngữ (KDF) |
Lưu ý: Các ngành (*) là ngành đào tạo theo định hướng chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO, đào tạo sinh viên phát triển toàn diện, nhanh chóng thích nghi với thị trường lao động.
Chương trình đào tạo chính quy cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về toán, khoa học tự nhiên, cơ sở kỹ thuật,… và đặc biệt là những kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực thiết kế và thi công xây dựng như: Kết cấu công trình, Thiết kế kiến trúc, Quản lý tổ chức các công trình xây dựng,…
Chương trình đào tạo hệ vừa học vừa làm
| STT | Ngành | Chuyên ngành | |
| 1 | Kỹ thuật xây dựng | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp | |
| Hệ thống Kỹ thuật trong công trình | |||
| Xây dựng Công trình Thủy | |||
| Xây dựng Công trình Biển | |||
| Xây dựng Công trình | |||
| Tin học Xây dựng | |||
| 2 | Ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông | Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường | |
| 3 | Ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước | Cấp thoát nước – Môi trường nước | |
| 4 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | ||
| 5 | Kỹ thuật Môi trường | ||
| 6 | Kinh tế xây dựng | ||
| 7 | Kỹ thuật Cơ khí | Máy xây dựng | |
| Cơ giới hóa Xây dựng | |||
| 8 | Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng | ||
| 9 | Quản lý Xây dựng | Kinh tế và Quản lý đô thị | |
| Kinh tế và Quản lý Bất động sản | |||
| 10 | Công nghệ thông tin | ||
| 11 | Quy hoạch vùng và đô thị | ||
| 12 | Kiến trúc | Nội thất | |
Chương trình đào tạo liên kết quốc tế
Trường đã liên kết đào tạo với các trường Đại học nổi tiếng trên thế giới từ các nước như Pháp, Italia, Nhật, Anh, Đức,… Một số chương trình đào tạo liên kết quốc tế tiêu biểu có thể kể đến
- Liên kết với trường ĐH MISSISSIPPI (Hoa Kỳ) đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và Khoa học Máy tính
- Liên kết với trường ĐH Khoa học Ứng dụng HTWK Leipzig (CHLB Đức) đào tạo chuyên ngành Xây dựng công trình – Kỹ thuật kết cấu
- Liên kết với trường ĐH Quốc gia Đài Loan (NTU) đào tạo chuyên ngành Xây dựng công trình – SE & Quản lý dự án xây dựng.


