Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) là một trong những trường đại học hàng đầu tại Việt Nam, đặc biệt tập trung vào nghiên cứu, phát triển trong lĩnh vực Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh. Trường được xếp vào nhóm Đại học trọng điểm quốc gia thuộc nhóm tự chủ hoàn toàn chính vì vậy học phí của trường cũng cao hơn mặt bằng chung.

Học phí năm học 2024 – 2025
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2024-2025 là 44 triệu đồng/năm (đối với sinh viên đại học chính quy trong nước); đối với ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao là 98 triệu đồng/sinh viên/khóa học (tương ứng 2.450.000 đồng/tháng; 726.000 đồng/tín chỉ).
Đối với các chương trình liên kết, mức học phí cho cả khóa học từ hơn 351 triệu đồng – 358 triệu đồng.
Học phí năm học 2023 – 2024
Theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ban hành ngày 02/10/2015 của Chính phủ, các trường Đại học được phép tăng học phí hàng năm nhưng không vượt quá 10%. Dựa theo kế hoạch tăng học phí hàng năm, dự kiến trong năm 2023 – 2024, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) sẽ tiếp tục tăng học phí với mức tăng 7%. Mức học phí này tương đương từ 17.173.000 VNĐ đến 22.900.000 VNĐ mỗi năm.
Học phí năm học 2022 – 2023
Đối với chương trình đại trà, các ngành học có mức học phí dao động từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng mỗi năm học. Còn đối với các chương trình đặc thù, mức học phí thường nằm trong khoảng từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng mỗi năm học. Chi tiết:
| STT | Nhóm ngành đào tạo | Học phí |
| 1 | Kinh tế (chuyên sâu Kinh tế học), Kinh tế nông nghiệp, CNTT, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, BĐS, Thống kê kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý. | 15.000.000 |
| 2 | Các ngành không thuộc nhóm 1 và 3 | 17.500.000 |
| 3 | Các ngành xã hội hóa cao: Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế, Tài chính doanh nghiệp, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị khách sạn | 20.000.000 |
Học phí năm học 2021 – 2022
Học phí NEU năm 2021 – 2022 cụ thể như sau:
| Chương trình học | Học phí theo năm học | |
| Chương trình đại trà | Từ 15.000.000 – 20.000.000 đồng/năm học | |
| Chương trình tiên tiến | Khóa 59, 60 | 58.000.000 đồng/năm |
| Khóa 61, 62 | 60.000.000 đồng/năm | |
| Khóa 63 | 62.000.000 đồng/năm | |
| Liên thông và văn bằng 2 | 470.000 đồng/tín chỉ | |
Học phí năm học 2020 – 2021
Học phí của chương trình đào tạo đại trà tại NEU hệ chính quy dao động từ 14 triệu đến 19 triệu đồng mỗi năm. Chi tiết:
| STT | Nhóm ngành đào tạo | Học phí |
| 1 | Kinh tế (chuyên sâu Kinh tế học), Kinh tế nông nghiệp, CNTT, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, BĐS, Thống kê kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý. | 14.000.000 |
| 2 | Các ngành không thuộc nhóm 1 và 3 | 16.500.000 |
| 3 | Các ngành xã hội hóa cao: Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế, Tài chính doanh nghiệp, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị khách sạn | 19.000.000 |
Mức học phí cho các chương trình tiến tiến, chất lượng cao tại NEU dao động từ 40 triệu đến 80 triệu đồng mỗi năm. Chi tiết:
| STT | Chương trình và Khoa, Viện đào tạo | Học phí |
| 1 | KHDL trong Kinh tế & Kinh doanh (DSEB) | 50.000.000 |
| 2 | Định phí bảo hiểm và QTRR (Actuary) | 50.000.000 |
| 3 | Đầu tư tài chính (BFI) | 43.000.000 |
| 4 | Công nghệ tài chính (BFT) | 46.000.000 |
| 5 | Quản trị chất lượng và đổi mới (E-MQI) | 49.000.000 |
| 6 | Quản trị điều hành thông minh (ESOM) | 49.000.000 |
| 7 | Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) | 60.000.000 |
| 8 | QLC và chính sách bằng tiếng Anh (EPMP) | 41.000.000 |
| 9 | Khởi nghiệp và PTKD (B-BAE) | 80.000.000 |
| 10 | QTKD (E-BBA), Kinh doanh số (E-BDB) | 51.000.000 |
| 11 | Phân tích kinh doanh (BA) | 51.000.000 |
Chính sách miễn giảm học phí của NEU
| Mức | Đối tượng | Số tiền miễn giảm học phí quy định theo từng năm học |
| 100% | 1. Người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng | Sinh viên thuộc đối tượng này sẽ được miễn giảm học phí 1 lần / năm học (tương đương 10 tháng/năm học) Số tiền được miễn giảm = 10 tháng *số tiền học phí/tháng) |
| 2. Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa | Sinh viên thuộc đối tượng này sẽ được miễn giảm học phí 1 lần / năm học (tương đương 10 tháng/năm học) Số tiền được miễn giảm = 10 tháng *số tiền học phí/tháng) | |
| 3. Bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế | Sinh viên thuộc đối tượng này sẽ được miễn giảm học phí 2 lần / năm học Số tiền miễn giảm của một lần = 5 tháng * số tiền học phí/tháng | |
| 4. Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo quy định | Sinh viên thuộc đối tượng này sẽ được miễn giảm học phí 2 lần / năm học Số tiền miễn giảm của một lần = 5 tháng * số tiền học phí/tháng | |
| 5. Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế xã hôi khó khăn và đặc biệt khó khăn | Sinh viên thuộc đối tượng này sẽ được miễn giảm học phí 1 lần / năm học (tương đương 10 tháng/năm học) Số tiền được miễn giảm = 10 tháng *số tiền học phí/tháng) | |
| 70% | Sinh viên là người dân tộc thiểu số ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn | Sinh viên thuộc đối tượng này sẽ được miễn giảm học phí 1 lần / năm học (tương đương 10 tháng/năm học) Số tiền được miễn giảm = 10 tháng *số tiền học phí/tháng *70% |
| 50% | Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên | Sinh viên thuộc đối tượng này sẽ được miễn giảm học phí 1 lần / năm học (tương đương 10 tháng/năm học) Số tiền được miễn giảm = 10 tháng *số tiền học phí/tháng *50% |


