Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 


Đại học Sư phạm Hà Nội (mã trường: SPH) công bố đề án tuyển sinh 2025. Năm nay, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội (HNUE) dự kiến tuyển sinh 4.995 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển. Đặc biệt, kết quả thi đánh giá năng lực của trường có thể dùng để xét tuyển vào nhiều trường Đại học trên toàn quốc. 

Mục lục bài viết

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

Đối tượng, điều kiện dự tuyển đối với tất cả ngành đào tạo 

Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì cấp THPT đạt loại Khá trở lên.

Điều kiện dự tuyển (ngưỡng đầu vào) riêng với các ngành đào tạo giáo viên (ngành sư phạm)

  • Kết quả học tập (học lực) trong cả 3 năm cấp THPT xếp mức Tốt trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các ngành đặc thù dưới đây.
  • Kết quả học tập (học lực) trong cả 3 năm cấp THPT xếp mức Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành GD thể chất, SP âm nhạc, SP mỹ thuật.

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025

Đối tượng, điều kiện xét tuyển

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT1 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào ngành, chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.

Riêng với các ngành GDMN, GDTC, SPAN, SPMT, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT.

Nguyên tắc xét tuyển

Điểm xét tuyển được xác định theo tổ hợp xét tuyển Phương thức 1 vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30 và tính điểm cộng ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Không có chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển theo Phương thức 1.   

* Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng điểm xét tuyển theo PT1 sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên.

Phương thức 2: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội

Đối tượng xét tuyển thẳng: Xét tuyển thẳng 1 và Xét tuyển thẳng 2

Đối tượng xét tuyển thẳng 1: Trường xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo Khoản 1, Khoản 2 – Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Đối tượng xét tuyển thẳng 2: Trường quy định bổ sung các điều kiện ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội căn cứ Khoản 5, Điều 8, Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và yêu cầu đầu vào của mỗi ngành đào tạo. Xét tuyển thẳng 2 có mức độ ưu tiên thấp hơn Xét tuyển thẳng 1.

Điều kiện ưu tiên xét tuyển và nguyên tắc xét tuyển diện Xét tuyển thẳng 2 – trừ các ngành GDTC, SPAN, SPMT

Điều kiện ưu tiên xét tuyển

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo Phương thức 2 – diện Xét tuyển thẳng 2 cần tốt nghiệp THPT trong năm 2025, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì cấp THPT đạt loại Tốt, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt loại Tốt (Giỏi) và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định dưới đây:

  • a1: Thí sinh là học sinh thuộc đội tuyển cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương) hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học tham dự kỳ thi chọn HSG quốc gia cấp THPT hoặc cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật (NCKHKT) quốc gia dành cho HS THPT (thứ tự ưu tiên 1 của XTT2).
  • a2: Thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên (hoặc các trường THPT THSP trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh) (học đầy đủ 03 năm lớp 10, 11, 12) đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn HSG cấp THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương)/trường đại học (thứ tự ưu tiên 2 của XTT2).
  • a3: Thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên hoặc các trường THPT THSP trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh (học đầy đủ 03 năm lớp 10, 11, 12) (thứ tự ưu tiên 3 của XTT2).
  • a4: Thí sinh là học sinh các trường THPT khác đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn HSG cấp THPT (dành cho HS lớp 12)/cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương)/trường đại học hoặc thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: IELTS/TOEFL iBT/TOEIC; DELF/TCF; HSK và HSKK; chứng chỉ Tin học quốc tế MOS (đối với cả ba kĩ năng Word, Excel, PowerPoint); ngày cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính đến ngày 19/5/2025 (thứ tự ưu tiên 4 của XTT2).

Nguyên tắc xét tuyển

  • Xét tuyển thẳng 1 trước, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp đến Xét tuyển thẳng 2.
  • Khi xét tuyển thẳng 2: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ a.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến a.2, a.3, a.4 cho đến hết chỉ tiêu. Đối với các thí sinh đáp ứng cùng điều kiện (a.1, a.2, a.3 hoặc a.4), xét theo tiêu chí phụ (xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu): Tổng điểm trung bình chung (TBC) cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn theo quy định của mỗi ngành (thông báo sau), đã cộng điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định.

* Đối với các ngành đào tạo có sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy: SP Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, SP Toán (dạy Toán bằng tiếng Anh), SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh), SP Hóa học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh), GD Mầm non – SP tiếng Anh, GD Tiểu học – SP tiếng Anh,  Trường xem xét cộng thêm điểm ưu tiên (được quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế) khi xét tuyển thẳng diện XTT2, điều kiện a.1, a.2, a.3 theo tiêu chí phụ (tổng điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn theo quy định).

Mức điểm ưu tiên (theo thang điểm 30) được quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh như sau:

Chứng chỉIELTS 6.5;80 ≤ TOEFL iBT < 94IELTS 7.0;94 ≤ TOEFL iBT < 102IELTS 7.5;102 ≤ TOEFL iBT < 110IELTS ≥ 8.0;110 ≤ TOEFL iBT
Mức điểm ưu tiên1,02,02,53,0

Điều kiện ưu tiên xét tuyển và nguyên tắc xét tuyển diện XTT2 đối với các ngành GDTC, SPAN, SPMT

Điều kiện ưu tiên xét tuyển đối với ngành GDTC

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo Phương thức 2 – diện Xết tuyển thẳng 2 cần tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp tại các trường năng khiếu thể dục, thể thao trong năm 2025, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì đạt loại Khá trở lên, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt loại Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định dưới đây:

  • b.1. Thí sinh được Cục Thể dục thể thao công nhận là kiện tướng quốc gia hoặc thí sinh đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm (thứ tự ưu tiên 1 của XTT2).
  • b.2. Thí sinh được Cục Thể dục thể thao công nhận là vận động viên cấp 1 quốc gia hoặc thí sinh đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc, có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT (thứ tự ưu tiên 2 của XTT2).
  • b.3. Thí sinh đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT (thứ tự ưu tiên 3 của XTT2).

Thời điểm đạt thành tích không quá 04 năm tính đến ngày 19/5/2025.

  • b.4. Thí sinh tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2025 và đạt thành tích vượt trội, nằm trong số 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất (thứ tự ưu tiên 4 của XTT2).

Điều kiện ưu tiên xét tuyển đối với các ngành SPAN, SPMT

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo Phương thức 2 – diện Xét tuyển thẳng 2 cần tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp tại các trường năng khiếu nghệ thuật trong năm 2025, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì đạt loại Khá trở lên, có  kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt loại Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định dưới đây:

b.1. Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (thứ tự ưu tiên 1 của XTT2).

b.2. Thí sinh đoạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (thứ tự ưu tiên 2 của XTT2).

Thời điểm đạt thành tích không quá 04 năm tính đến ngày 19/5/2025.

b.3. Thí sinh tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại các trường năng khiếu nghệ thuật (thứ tự ưu tiên 3 của XTT2).

b.4. Thí sinh tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2025 và đạt thành tích vượt trội, nằm trong số 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất (thứ tự ưu tiên 4 của XTT2).

Nguyên tắc xét tuyển thẳng diện XTT2 đối với các ngành GDTC, SPAN, SPMT

  • Xét tuyển thẳng 1 trước, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp đến Xét tuyển thẳng 2.
  • Khi xét tuyển thẳng 2: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ b.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến b.2, b.3, b.4 cho đến hết chỉ tiêu. Đối với các thí sinh đáp ứng cùng điều kiện (b.1, b.2, b.3 hoặc b.4), xét theo tiêu chí phụ (xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu): Tổng điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Ngoại ngữ 1), đã cộng điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên điểm thi ĐGNL – SPT năm 2025

Đối tượng, điều kiện xét tuyển phương thức 3

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT3 vào Trường ĐHSP Hà Nội cần phải tham dự Kỳ thi SPT năm 2025 với các môn thi (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí) tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào ngành, chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.

* Thí sinh nếu đã dự thi ĐGNL chuyên biệt do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2025 và không dự thi Kỳ thi SPT thì có thể đăng kí sử dụng kết quả thi ĐGNL chuyên biệt để xét tuyển vào Trường ĐHSP Hà Nội theo PT3.

Nguyên tắc xét tuyển theo Phương thức 3

Điểm xét tuyển được xác định theo tổ hợp xét tuyển PT3 vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30 và tính điểm cộng ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Không có chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển theo PT3.

* Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng điểm xét tuyển theo PT3 sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên.

Các ngành đào tạo và Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025

Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dự kiến tuyển 4995 sinh viên vào 50 ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy thuộc 09 lĩnh vực, trong đó có 5 ngành mới: Công nghệ sinh học, Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật), Lịch sử, Xã hội học, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam.

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17140114Quản lí giáo dục84142050
27140201GD Mầm non15030×120
37140201GD Mầm non – SP Tiếng Anh5010×40
47140202GD Tiểu học150304575
57140202GD Tiểu học – SP Tiếng Anh50101525
67140203GD đặc biệt56111728
77140204GD công dân100152560
87140205GD chính trị4051025
97140206GD thể chất9018×72
107140208GD Quốc phòng và An ninh60121830
117140209SP Toán học25050100100
127140209SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)60122424
137140210SP Tin học120244848
147140211SP Vật lí50102020
157140211SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)20488
167140212SP Hoá học50102020
177140212SP Hoá học (dạy Hoá học bằng tiếng Anh)20488
187140213SP Sinh học70142828
197140217SP Ngữ văn30060120120
207140218SP Lịch sử85173434
217140219SP Địa lí90183636
227140221SP Âm nhạc9018×72
237140222SP Mỹ thuật8016×64
247140231SP Tiếng Anh160326464
257140233SP Tiếng Pháp3571018
267140246SP Công nghệ100203050
277140247SP Khoa học tự nhiên70142828
287140249SP Lịch sử – Địa lí85173434

* Đối với các ngành đào tạo giáo viên, Nhà trường cập nhật chỉ tiêu chính thức sau khi nhận được Công văn của Bộ GDĐT về phân bổ số lượng chỉ tiêu các ngành đào tạo giáo viên năm 2025.

Lĩnh vực nhân văn

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17220101Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (tuyển sinh người Việt Nam, bắt đầu từ 2025)60122424
27220101Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (tuyển sinh người nước ngoài, bắt đầu từ 2025)20Theo quy định riêngTheo quy định riêngTheo quy định riêng
37220201Ngôn ngữ Anh60122424
47220204Ngôn ngữ Trung Quốc4591818
57229001Triết học (Triết học Mác Lê-nin)195395898
67229010Lịch sử (bắt đầu tuyển sinh từ 2025)60122424
77229030Văn học100204040

Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17310201Chính trị học100152065
27310301Xã hội học (bắt đầu tuyển sinh từ 2025)80162440
37310401Tâm lý học (Tâm lý học trường học)180367272
47310403Tâm lý học giáo dục70142828
57310630Việt Nam học – tuyển sinh người Việt Nam160324880
67310630Việt Nam học – tuyển sinh người nước ngoài60Theo quy định riêngTheo quy định riêngTheo quy định riêng

Lĩnh vực Khoa học sự sống

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17420101Sinh học120243660
27420201Công nghệ sinh học (bắt đầu tuyển sinh từ 2025)80162440

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17440102Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (bắt đầu tuyển sinh từ 2025)120243660
27440112Hóa học150154590

Lĩnh vực Toán và thống kê

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17460101Toán học120244848

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17480201Công nghệ thông tin140285656

Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17760101Công tác xã hội2004060100
27760103Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật160324880

Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoDự kiến chỉ tiêuPT2
(Xét tuyển thẳng
thí sinh có năng lực,
thành tích vượt trội)
PT3
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi ĐGNL – SPT
năm 2025)
PT1
(Xét tuyển dựa trên
điểm thi TN THPT
năm 2025)
17810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành150304575

Phương thức, điều kiện, tổ hợp xét tuyển theo ngành, chương trình đào tạo

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT, NK)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi ĐGNL – SPT)
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển (a1, a2, a4)Chứng chỉ quốc tế ưu tiên xét tuyển (a4)
 17140114Quản lí giáo dụcTất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300;HSK ≥ 4– Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh- Toán, Ngữ văn, Lịch sử- Toán, Ngữ văn, Giáo dục KTPL– Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh- Toán, Ngữ văn, Lịch sử
 27140201GD Mầm nonToán, Ngữ văn, Lịch sửELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600Toán, Ngữ văn, Năng khiếuKhông xét tuyển
 37140201GD Mầm non – SP Tiếng AnhToán, Ngữ văn,Tiếng AnhELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Toán, Tiếng Anh,Năng khiếu- Ngữ văn, Tiếng Anh,Năng khiếuKhông xét tuyển
 47140202GD Tiểu họcToán, Ngữ văn,Tiếng AnhKhông xétđiều kiện a4Toán, Ngữ văn, Tiếng AnhToán, Ngữ văn, Tiếng Anh
 57140202GD Tiểu học – SP Tiếng AnhToán, Ngữ văn,Tiếng AnhKhông xétđiều kiện a4Toán, Ngữ văn, Tiếng AnhToán, Ngữ văn, Tiếng Anh
 67140203GD đặc biệtTất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán,Tiếng Anh– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh
 77140204GD công dânTất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300;MOS ≥ 950;– Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Lịch sử- Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Địa lí- Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Tiếng Anh– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh 
 87140205GD chính trịTất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300;MOS ≥ 950– Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Lịch sử- Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Địa lí- Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Tiếng Anh– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh 
 97140206GD thể chấtTheo quy định riêng– Toán, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m)- Ngữ văn, NK1 (Bật xa), NK2 (Chạy 100m)Không xét tuyển
 107140208GD Quốc phòng và An ninhTất cảcác đội tuyểnKhông xétđiều kiện a4– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán,Tiếng Anh– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh
 117140209SP Toán họcToán, Vật lí, Hóa học, Tin họcKhông xétđiều kiện a4– Toán × 2, Vật lí, Hóa học- Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh– Toán × 2, Vật lí, Hóa học- Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh
 127140209SP Toán học(dạy Toán bằng tiếng Anh)Toán, Tiếng AnhKhông xétđiều kiện a4– Toán × 2, Tiếng Anh, Vật lí- Toán × 2, Tiếng Anh, Ngữ văn– Toán × 2, Tiếng Anh, Vật lí- Toán × 2, Tiếng Anh, Ngữ văn
 137140210SP Tin họcTin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh,NCKHKTIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;MOS ≥ 950– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh- Toán, Vật lí, Tin học– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh
 147140211SP Vật líToán, Vật lí, Hóa học, Tin họcIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh
15 7140211SP Vật lí(dạy Vật lí bằng tiếng Anh)Toán, Vật lí, Hóa học, Tin họcIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh
 167140212SP Hoá họcHóa học, Toán, Vật líIELTS ≥ 6.0;
TOEFL IBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600
– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Hoá học, Sinh học– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Hoá học, Sinh học
 177140212SP Hoá học(dạy Hóa học bằng tiếng Anh)Hóa học, Toán, Vật líIELTS ≥ 6.0;
TOEFL IBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600
Toán, Hoá học, Tiếng AnhToán, Hoá học, Tiếng Anh
 187140213SP Sinh họcSinh học, Hóa học, Vật lí,NCKHKTIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Toán, Hoá học, Sinh học- Toán, Sinh học, Tiếng Anh– Toán, Hoá học, Sinh học- Toán, Sinh học, Tiếng Anh
 197140217SP Ngữ vănNgữ vănKhông xétđiều kiện a4– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán,Tiếng Anh– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh
 207140218SP Lịch sửNgữ văn, Lịch sửIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
 217140219SP Địa líĐịa lí, Ngữ văn,Lịch sửIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300– Toán, Ngữ văn, Địa lí.- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí– Toán, Ngữ văn, Địa lí.- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
 227140221SP Âm nhạcTheo quy định riêng– Toán, NK1 (Hát), NK2 (Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc)- Ngữ văn, NK1 (Hát), NK2 (Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạc)Không xét tuyển
 237140222SP Mỹ thuậtTheo quy định riêng– Toán, NK1 (Hình họa), NK2 (Trang trí)- Ngữ văn, NK1 (Hình họa), NK2 (Trang trí)Không xét tuyển
 247140231SP Tiếng AnhTiếng AnhIELTS ≥ 6.5;TOEFL iBT ≥ 79Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2
 257140233SP Tiếng PhápTiếng Pháp, Tiếng AnhIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên (DELF B1 tout public hoặc junior),TCF ≥ 300– Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp × 2- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2
 267140246SP Công nghệToán, Vật lí, Công nghệ, Tin học;NCKHKTIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600MOS ≥ 950– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh- Toán, Vật lí, Công nghệ– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh
 277140247SP Khoa học tự nhiênToán, Vật lí, Hóa học, Sinh họcIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Hoá học, Sinh học– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Hoá học, Sinh học
 287140249SP Lịch sử – Địa líNgữ văn, Lịch sửIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600Ngữ văn, Lịch sử, Địa líNgữ văn, Lịch sử, Địa lí

* Thí sinh trúng tuyển các ngành SP Tin học, SP Sinh học sau khi nhập học nếu có nguyện vọng thì có thể đăng kí xét tuyển vào học chương trình đào tạo giáo viên dạy bằng tiếng Anh: SP Tin học (dạy Tin học bằng tiếng Anh), SP Sinh học (dạy Sinh học bằng tiếng Anh).

Lĩnh vực nhân văn

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT)
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển (a1, a2, a4)Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển (a4)
 17220101Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam– tuyển sinh người Việt Nam  (bắt đầu tuyển sinh từ 2025)Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhIELTS ≥ 6.0; TOEFL iBT ≥ 61; TOEIC ≥ 600; DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
27220101Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam– tuyển sinh người nước ngoài  (bắt đầu tuyển sinh từ 2025)Theo quy định riêng
 37220201Ngôn ngữ AnhTiếng AnhIELTS ≥ 6.5;TOEFL iBT ≥ 79Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2
 47220204Ngôn ngữ Trung QuốcTiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng PhápIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;HSK ≥ 4 và HSKK trung cấp– Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2- Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc × 2 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh × 2
 57229001Triết học (Triết học Mác Lê-nin)Tất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên; TCF ≥ 300.–  Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh- Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KTPL– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh 
 67229010Lịch sử(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)Ngữ văn, Lịch sửIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh- Ngữ văn, Lịch sử, Toán– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh- Ngữ văn, Lịch sử, Toán
 77229030Văn họcNgữ vănKhông xétđiều kiện a4– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh

Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT)
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển (a1, a2, a4)Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển (a4)
 17310201Chính trị họcTất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên;TCF ≥ 300;MOS ≥ 950– Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Lịch sử- Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Địa lí- Ngữ văn, Giáo dục KTPL, Tiếng Anh– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh 
 27310301Xã hội học(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)Tất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên;TCF ≥ 300– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh- Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KTPL– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
 37310401Tâm lý học(Tâm lý học trường học)Tất cảcác đội tuyểnELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên;TCF ≥ 300– Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh- Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lí– Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh- Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lí
 47310403Tâm lý học giáo dụcTất cảcác đội tuyểnELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên;TCF ≥ 300– Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh- Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lí– Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh- Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lí
 57310630Việt Nam học– tuyển sinh người Việt Nam   Ngữ văn, Toán,Lịch sử, Địa lí,Tiếng AnhIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên;TCF ≥ 300– Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán- Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử– Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán- Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử
 67310630Việt Nam học– tuyển sinh người nước ngoàiTheo quy định riêng

Lĩnh vực khoa học sự sống

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT)
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển (a1, a2, a4)Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển (a4)
 17420101Sinh họcSinh học, Hóa học, Vật lí,NCKHKTIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Toán, Hoá học, Sinh học- Toán, Sinh học, Tiếng Anh– Toán, Hoá học, Sinh học- Toán, Sinh học, Tiếng Anh
 27420201Công nghệ sinh học(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)Sinh học, Hóa học, Vật lí,NCKHKTIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Toán, Hoá học, Sinh học- Toán, Sinh học, Tiếng Anh- Toán, Sinh học, Vật lí– Toán, Hoá học, Sinh học- Toán, Sinh học, Tiếng Anh- Toán, Sinh học, Vật lí

Lĩnh vực khoa học tự nhiên

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT)
Đội tuyểnưu tiên xét tuyển (a1, a2, a4)Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển (a4)
 17440102Vật lí học(vật lí bán dẫn và kỹ thuật)(bắt đầu tuyển sinh từ 2025)Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học,NCKHKTIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh- Toán, Vật lí, Tin học– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh
 27440112Hóa họcHóa học, Toán, Vật líIELTS ≥ 6.0;
TOEFL IBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600
– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Hoá học, Sinh học- Toán, Hóa học, Tiếng Anh– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Hoá học, Sinh học- Toán, Hóa học, Tiếng Anh

Lĩnh vực Toán và thống kê

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT)
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển (a1, a2, a4)Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển (a4)
 17460101Toán họcToán, Vật lí, Hóa học, Tin học,NCKHKTKhông xétđiều kiện a4– Toán × 2, Vật lí, Hóa học- Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh– Toán × 2, Vật lí, Hóa học- Toán × 2, Vật lí, Tiếng Anh

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi SPT)
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển (a1, a2, a4)Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển (a4)
 17480201Công nghệ thông tinTin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh,NCKHKTIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;MOS ≥ 950– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh- Toán, Vật lí, Tin học– Toán, Vật lí, Hoá học- Toán, Vật lí, Tiếng Anh

Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển (môn thi TN THPT)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển(môn thi SPT)
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển (a1, a2, a4)Chứng chỉ Quốc tếưu tiên xét tuyển (a4)
 17760101Công tác xã hộiTất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên;TCF ≥ 300– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh- Ngữ văn, Lịch sử,Giáo dục KTPL– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
 27760103Hỗ trợ giáo dục người khuyết tậtTất cảcác đội tuyểnIELTS ≥ 6.0;TOEFL IBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;MOS ≥ 950– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh– Ngữ văn × 2, Lịch sử, Địa lí- Ngữ văn × 2, Toán, Tiếng Anh

Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

STTMã ngànhNgành, chương trình đào tạoPhương thức 2Phương thức 1 Tổ hợp môn xét tuyển(môn thi TN THPT)Phương thức 3 Tổ hợp môn xét tuyển(môn thi SPT)
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển(a1, a2, a4)Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển (a4)
 17810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhNgữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Tiếng AnhIELTS ≥ 6.0;TOEFL iBT ≥ 61;TOEIC ≥ 600;DELF từ B1 trở lên;TCF ≥ 300– Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán- Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử– Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán- Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử

Kỳ thi đánh giá năng lực 2024

Đối tượng dự thi

Thí sinh là học sinh lớp 12 THPT hoặc đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), có nhu cầu thi đánh giá năng lực để lấy kết quả xét tuyển vào các trường đại học.

Điều kiện dự thi

Điều kiện chung:

  • Có hồ sơ đăng ký dự thi hợp lệ; đóng đầy đủ lệ phí thi theo quy định.
  • Có đủ sức khỏe, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị cấm thi theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều kiện riêng:

Thí sinh cần tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh của từng trường đại học và quy định cụ thể của mỗi trường về điều kiện xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP Hà Nội (gọi tắt là kết quả thi SPT).

Lưu ý: Thí sinh phải đáp ứng quy định về điều kiện xét tuyển cụ thể của mỗi trường đại học. 

Phạm vi áp dụng

  • Chứng nhận kết quả thi chỉ có giá trị xét tuyển đại học trong cùng năm tuyển sinh.
  • Danh sách cơ sở giáo dục đại học công nhận và sử dụng kết quả Kỳ thi SPT để xét tuyển đại học chính quy:
  1. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  2. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  3. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
  4. Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
  5. Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế
  6. Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
  7. Trường Đại học Quy Nhơn
  8. Trường Đại học Vinh
  9. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
  10. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
  11. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
  12. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
  13. Học viện Quản lý Giáo dục
  14. Học viện Phụ nữ Việt Nam
  15. Học viện Dân tộc
  16. Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
  17. Trường Đại học Tây Bắc
  18. Trường Đại học Hải Phòng
  19. Trường Đại học Hạ Long
  20. Trường Đại học Hoa Lư
  21. Trường Đại học Hồng Đức
  22. Trường Đại học Tây Nguyên
  23. Trường Đại học Thủ Dầu Một

Danh sách này vẫn được tiếp tục cập nhật

Nội dung thi

  1. Các bài thi

Thí sinh được đăng ký thi các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí và sử dụng kết quả thi để đăng kí xét tuyển vào các ngành đào tạo đại học chính quy theo yêu cầu của mỗi trường đại học.

Mỗi trường đại học quy định số lượng và tổ hợp môn thi khác nhau để lấy kết quả thi, xét tuyển vào các ngành đào tạo. Vì vậy, thí sinh cần tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh của từng trường để đăng kí đúng và đủ số môn thi, phù hợp với nguyện vọng xét tuyển.

* Lưu ý: Từ năm 2026, dự kiến kỳ thi SPT sẽ bổ sung các môn Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ.

  1. Thời gian làm bài

Môn thi
Thời gian thi
Ngày 1, 17/5/2025
SÁNGThí sinh nghe phổ biến quy chế thi và đính chính sai sót (nếu có) tại phòng thi60 phút10h30 – 11h30
CHIỀUNGỮ VĂN90 phútCa 1 (13h30 – 15h00)
TIẾNG ANH60 phútCa 2 (16h00 – 17h00)
Ngày 2, 18/5/2025
SÁNGLỊCH SỬSINH HỌC60 phútCa 1 (08h00 – 09h00)
ĐỊA LÝHÓA HỌC60 phútCa 2 (10h00 – 11h00)
CHIỀUTOÁN90 phútCa 1 (13h30 – 15h00)
VẬT LÝ60 phútCa 2 (16h00 – 17h00)
  1. Thời gian đăng ký dự thi: từ 15/3 đến 15/4/2025.
  2. Thời gian thi: Ngày 17-18/5/2025 (thứ Bảy và Chủ nhật)
  3. Lệ phí thi: 250.000đ/ 01 môn thi. Lưu ý: Lệ phí đã nộp sẽ không được hoàn lại trong bất cứ trường hợp nào.
  4. Công bố kết quả thi: trước ngày 15/6/2025 (công bố trên website: http://tuyensinh.hnue.edu.vn).
  5. Đăng ký dự thi: – Thí sinh cần tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh của các cơ sở giáo dục đại học có công nhận và sử dụng kết quả Kỳ thi SPT để xét tuyển đại học chính quy. Qua đó, cân nhắc lựa chọn 02, 03, 04, 05 hoặc 06 bài thi sẽ đăng kí dự thi. Đối với mỗi ca thi, thí sinh chỉ đăng kí tối đa 01 bài thi. – Thí sinh đăng ký 01 tài khoản bằng số căn cước công dân trên Cổng thông tin đăng ký tuyển sinh đại học năm 2025 tại địa chỉ: https://ts2025.hnue.edu.vn/. Từ tài khoản đã đăng nhập, thí sinh kê khai/chỉnh sửa thông tin dự thi SPT, tải các minh chứng cần thiết và nộp lệ phí thi. Thí sinh cũng sử dụng tài khoản này để tra cứu kết quả thi, đăng ký phúc khảo và tra cứu kết quả phúc khảo (nếu có).
  6. Địa điểm thi:

Thí sinh có thể đăng ký dự thi tại một trong bốn điểm thi sau:

STTĐịa điểm thiĐịa chỉ
1.Điểm thi Trường ĐHSP Hà Nội136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
2.Điểm thi Trường ĐH Vinh182 Lê Duẩn, Vinh, Nghệ An
3.Điểm thi Trường ĐH Quy Nhơn170 An Dương Vương, Quy Nhơn, Bình Định
4.Điểm thi Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng459 Tôn Đức Thắng, Liên Chiểu, Đà Nẵng

Các thí sinh có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ hội đồng tuyển sinh:

  • Địa chỉ: 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Trang tuyển sinh: http://tuyensinh.hnue.edu.vn
  • Hotline: 0865911136
  • Email: p.hcth@hnue.edu.vn

Tags:

Phương Hạ Nguyễn
Popup Image
Navigates
Logo