Thông tin tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội 2023


Đại học Kiến trúc Hà Nội (mã trường: KTA) công bố đề án tuyển sinh năm 2023 đến tất cả thí sinh dự thi. Năm nay, trường tuyển sinh 2.280 chỉ tiêu với các phương thức tuyển sinh tương tự như năm 2022.

Thông tin tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

1. Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng dự tuyển là người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương được dự tuyển vào tất cả các ngành;
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành của ngành nghề đã tốt nghiệp trung cấp.
  • Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định và không trong thời gian xét xử, thi hành án hình sự.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT

1. Xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT 2023 (có bảo lưu điểm thi tốt nghiệm THPT năm 2021, 2022)

2. Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.

3. Các tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học); A01 (Toán, Vật lý, Anh văn); D01 (Toán, Ngữ văn, Anh văn); D07 (Toán, Hoá học, Anh văn).

4. Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau (làm tròn đến hai chữ số thập phân): ĐXT = ĐT + ĐƯT

Trong đó:

  • ĐT là điểm tổng các môn theo thang điểm 10 trong tổ hợp xét tuyển (đã nhân hệ số môn chính).
  • Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, ĐT có giá trị lớn nhất là 40 (điểm môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0); đối với các ngành còn lại, ĐT có giá trị lớn nhất là 30.

Phương thức 2: Thi tuyển kết hợp với xét tuyển

1. Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02 (có bảo lưu điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021, 2022).

2. Điểm xét tuyển:

  • Tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02: Môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2); mỗi bài được chấm theo thang điểm 5. Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau: Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm MT1 + Điểm MT2.
  • Tổ hợp xét tuyển H00, H02: Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2); mỗi môn được chấm theo thang điểm 10.

Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT

1. Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành KTA04, chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng và ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng.

2. Các tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học); A01 (Toán, Vật lý, Anh văn); D01 (Toán, Ngữ văn, Anh văn); D07 (Toán, Hoá học, Anh văn).

3. Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển được xác định dựa vào điểm trung bình chung của các môn trong tổ hợp xét tuyển thuộc 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT, như sau (làm tròn đến hai chữ số thập phân):

ĐXT = ĐTB M1 + ĐTB M2 + ĐTB M2 + ĐƯT

Trong đó:

  • Điểm môn 1 + 2 + 3 lần lượt là điểm trung bình cộng của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ đầu tiên bậc THPT, được tính theo công thức: ĐTB môn + (ĐKH 1 + ĐKH 2 + ĐKH 3+ ĐKH 4 + ĐKH 5)/5
  • Điểm học kỳ lần lượt là Học kỳ 1, 2 lớp 10, học kỳ 1,2 lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12.

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

1. Đối tượng xét tuyển thẳng:

  • (1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
  • (2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
  • (3) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
  • (4) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • (5) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT đạt 70 điểm trở lên, IELTS đạt 5.5 điểm trở lên hoặc TOEIC đạt 550 điểm trở lên, nếu còn giá trị tính đến thời điểm xét tuyển, được xét tuyển thẳng vào Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc.
  • (6) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
  • (7) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
  • (8) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • (9) Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển

  • Thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng (1)(2)(3)(4), nếu không dùng quyền xét tuyển thẳng, thì điểm ưu tiên xét tuyển được quy định như sau: Giải nhất được cộng 2,0 điểm; giải nhì được cộng 1,5 điểm; giải ba được cộng 1,0 điểm;
  • Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng 0,5 điểm; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
  • Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật được cộng 0,5 điểm; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
  • Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển), hoặc thí sinh có học lực cả 3 năm THPT được xếp loại giỏi trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2023 được cộng 1,0 điểm;
  • Các trường hợp khác do Chủ tịch HĐTS quyết định mức cộng điểm, nhưng mức cộng không quá 2,0 điểm.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

1. Đối với các tổ hợp xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT

  • Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử của Nhà trường tại địa chỉ http://www.hau.edu.vn và trên trang thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ http://tuyensinh.hau.edu.vn trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày.
  • Nếu dùng kết quả thi được bảo lưu từ kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm 2021, 2022 để xét tuyển năm 2023, thí sinh phải có điểm xét tuyển của năm 2023 lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của nhóm ngành hoặc ngành mà thí sinh đã đăng ký xét tuyển của năm tương ứng (năm 2021 hoặc năm 2022). Điều kiện này không áp dụng cho thí sinh đăng ký các ngành năng khiếu thuộc các tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00 và H02.

2. Đối với các tổ hợp xét tuyển của phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 05 học kỳ đầu tiên bậc THPT, để được ĐKXT, thí sinh phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Tổng điểm trung bình cộng 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (ĐTBmôn 1 + ĐTBmôn 2+ ĐTBmôn 3) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm;
  • Với mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển, điểm mỗi học kỳ của cả 5 học kỳ phải lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm.

3. Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu

  • Đối với tổ hợp xét tuyển V00: (Điểm MT1 + Điểm MT2) x 2,0 ≥ Điểm tối thiểu;
  • Đối với Tổ hợp xét tuyển H00: Điểm H1 + Điểm H2 ≥ Điểm tối thiểu.

Trong đó, Điểm tối thiểu phụ thuộc vào khu vực của thí sinh, được cho trong bảng dưới đây:

STTKhu vực của thí sinhĐiểm tối thiểuGhi chú
1Khu vực 1 (KV1)8.00 
2Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT) Khu vực 2 (KV2)9.00 
3Khu vực 3 (KV3)10.00 

Các ngành đào tạo và Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2023

Tổng chỉ tiêu chuyển sinh của trường năm 2023 là 2.530 chỉ tiêu, cụ thể:

STTNhóm ngành/NgànhMã ngànhChỉ tiêu
1Nhóm ngành 1 (xét tuyển theo nhóm ngành)  
1.1Kiến trúc7580101500
1.2Quy hoạch vùng và đô thị7580105
1.3Quy hoạch vùng và đô thị (Chuyên ngành Thiết kế đô thị)7580105_1
2Nhóm ngành 2 (xét tuyển theo nhóm ngành)  
2.1Kiến trúc cảnh quan7580102100
2.2Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc7580101_1
3Nhóm ngành 3 (xét tuyển theo nhóm ngành)  
3.1Thiết kế nội thất7580108250
3.2Điêu khắc7210105
4Nhóm ngành 4 (xét tuyển theo nhóm ngành)  
4.1Kỹ thuật cấp thoát nước7580213150
4.2Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị)7580210
4.3Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị)7580210_1
4.4Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Công nghệ cơ điện công trình)7580210_2
4.5Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông7580205
 Các ngành (xét tuyển theo đơn ngành)  
5Thiết kế đồ họa7210403150
6Thiết kế thời trang721040480
7Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp)7580201200
8Kỹ sư ỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị)7580201_150
9Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng)7580201_2100
10Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng751010550
11Quản lý xây dựng7580302100
12Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý bất động sản)7580302_150
13Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý vận tải và Logistics)7580302_250
14Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế phát triển)7580302_350
15Kinh tế xây dựng7580301100
16Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế đầu tư)7580301_150
17Công nghệ thông tin7480201200
18Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện)7480201_150

Thông tin đăng ký xét tuyển

1. Lệ phí xét tuyển:

  • Thí sinh ĐKXT bằng kết quả học tập THPT, bằng bảo lưu kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc ĐKXT tuyển thẳng: 50.000đ/HS;
  • Thí sinh ĐKDT các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02: 400.000đ/HS.
  • Thí sinh ĐKDT các ngành có tổ hợp xét tuyển H00, H02: 450.000đ/HS..

2. Thời gian xét tuyển: Thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT và Kế hoạch tuyển sinh của Nhà trường.

Thí sinh có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi nào cần giải đáp, vui lòng liên hệ Hội đồng tuyển sinh của trường:

  • Địa chỉ:
    • Trụ sở chính: Km 10, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
    • Cơ sở Vĩnh Phúc thuộc Trường: Số 24 Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Cổng thông tin điện tử: http://hau.edu.vn
  • Trang thông tin tuyển sinh: http://tuyensinh.hau.edu.vn
  • Trang mạng xã hội của trường: https://www.facebook.com/DHKIENTRUCHN
  • Số điện thoại tuyển sinh: 024 3 854 2391; Hotline: 098 261 9900

Tags:

Phương Hạ Nguyễn
Navigates
Logo
Enable registration in settings - general