Học phí Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2024 dự kiến sẽ tăng từ 3% – 5% so với năm 2023. Trường cũng công bố thêm các chính sách miễn giảm học phí để hỗ trợ những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi.

Học phí năm học 2024-2025
Chi tiết học phí của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2024 như sau:
| STT | NGÀNH HỌC | * HỌC PHÍ 1 TÍN CHỈ CHUNG | HỌC PHÍ 1 HỌC KỲ | SỐ HỌC KỲ |
| LĨNH VỰC 1: NGHỆ THUẬT | ||||
| 1 | Thiết kế công nghiệp | 350.000 | 6.740.000 | 8 |
| 2 | Thiết kế đồ hoạ | 350.000 | 6.740.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 2: KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ | ||||
| 3 | Quản trị kinh doanh | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| 4 | Kinh doanh quốc tế | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| 5 | Tài chính – Ngân hàng | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| 6 | Kế toán | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 3: PHÁP LUẬT | ||||
| 7 | Luật kinh tế | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 4: MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | ||||
| 8 | Công nghệ thông tin | 420.000 | 8.610.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 5: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT | ||||
| 9 | Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | 420.000 | 8.670.000 | 8 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 420.000 | 8.610.000 | 8 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 420.000 | 8.610.000 | 8 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 420.000 | 8.610.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 6: KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG | ||||
| 13 | Kiến trúc | 420.000 | 8.610.000 | 8 |
| 14 | Quản lý đô thị và công trình | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| 15 | Thiết kế nội thất | 350.000 | 6.740.000 | 8 |
| 16 | Kỹ thuật xây dựng | 420.000 | 8.610.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 7: SỨC KHOẺ | ||||
| 17 | Y khoa | 1.610.000 | 33.140.000 | 12 |
| 18 | Dược học | 680.000 | 13.330.000 | 10 |
| 19 | Điều dưỡng | 680.000 | 13.770.000 | 8 |
| 20 | Răng – Hàm – Mặt | 1.950.000 | 41.600.000 | 12 |
| LĨNH VỰC 8: NHÂN VĂN | ||||
| 21 | Ngôn ngữ Anh | 350.000 | 6.740.000 | 8 |
| 22 | Ngôn ngữ Nga | 350.000 | 6.740.000 | 8 |
| 23 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 350.000 | 6.740.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 9: KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI | ||||
| 24 | Quản lý Kinh tế | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| 25 | Quản lý nhà nước | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 10: DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO, VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN | ||||
| 26 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 350.000 | 6.390.000 | 8 |
| LĨNH VỰC 11: MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG | ||||
| 27 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 420.000 | 8.610.000 | 8 |
Học phí năm học 2023-2024
Học phí năm 2023 của trường HUBT sẽ dao động trong khoảng 8 – 9 triệu kỳ, tương ứng tăng từ 3% – 5% so với năm 2022. Ngoại trừ ngành Răng – Hàm – Mặt và Y khoa, mức học phí sẽ dao động trong khoảng 31 – 37 triệu.
Học phí năm học 2022-2023
| STT | Ngành | Mức học phí (đồng/kỳ) |
| 1 | Công nghệ thông tin | 7,700,000 |
| 2 | Y khoa | 30,000,000 |
| 3 | Răng – Hàm- Mặt | 36,000,000 |
| 4 | Điều dưỡng và Dược học | 12,500,000 |
| 5 | Kiến trúc, Cơ điện tử và Kỹ thuật ô tô | 8,000,000 |
| 6 | Điện tử và Xây dựng | 7,500,000 |
| 7 | Ngôn ngữ, Kinh tế, Mỹ thuật | 6,000,000 |
| 8 | Quản trị đô thị và công trình | 6,850,000 |
| 9 | Quản lý môi trường & tài nguyên | 6,750,000 |
Học phí năm học 2021-2022
Học phí năm học 2021 theo từng nhóm ngành đào tạo như sau:
| STT | Ngành đào tạo | Mức học phí (đồng/kỳ) |
| 1 | Răng – Hàm – Mặt | 36,000,000 |
| 2 | Y đa khoa | 30,000,000 |
| 3 | Dược học và Điều dưỡng | 12,500,000 |
| 4 | Môi trường, Cơ điện tử, Kiến trúc, Kỹ thuật ô tô | 8,000,000 |
| 5 | Công nghệ thông tin | 7,700,000 |
| 6 | Điện – Điện tử, Xây dựng | 7,500,000 |
| 7 | Các ngành khác (Ngôn ngữ, Kinh tế) | 6,000,000 |
Học phí năm học 2020-2021
Học phí năm 2020 của trường HUBT như sau:
- Các ngành trong khối Ngôn ngữ và Kinh tế – Quản lý: 1,200,00 đồng/tháng
- Các ngành Công nghệ – Kỹ thuật: 1,600,000 đồng/tháng
- Ngành Y đa khoa: 5,000,000 đồng/tháng
- Răng- Hàm- Mặt: 6,000,000 đồng/tháng
- Điều dưỡng và Dược học: 2,500,000 đồng/tháng
Chính sách miễn giảm học phí của HUBT
Đối tượng thuộc chính sách miễn giảm học phí của HUBT:
- Sinh viên người dân tộc thiểu số, đặc biệt những sinh viên thường trú từ từ năm 3 trở lên trong những khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
- Sinh viên mồ côi cha mẹ, không có người đỡ đầu chính thức, không sống trong lòng SOS
- Sinh viên thuộc hộ nghèo
- Sinh viên khuyết tật, tàn tật mà gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Khả năng lao động của sinh giảm giảm từ 41% do vấn đề sức khỏe
- Sinh viên gặp trường hợp gia đình khó khăn đột xuất do hỏa hoạn, thiên tai hoặc tai nạn nghiêm trọng
Trường có 3 mức miễn giảm là 15%, 20% và 25%. Trường sẽ xem xét từng trường hợp của sinh viên và công bố danh sách cũng mức miễn giảm hợp lý.


