Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (mã trường: SP2) công bố đề án tuyển sinh năm 2025 đến tất cả thí sinh dự thi. Năm nay, trường tuyển sinh 4.137 chỉ tiêu với 9 phương thức tuyển sinh.

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
1. Đối tượng tuyển sinh:
- Thí sinh được xác định tại thời điểm xét tuyển đã được công nhận tốt nghiệp THPT tại Việt Nam, hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương, có đủ sức khỏe học tập theo quy định hiện hành.
- Thí sinh bị khuyết tật, suy giảm khả năng học tập sẽ được Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để đăng ký dự tuyển và theo học ngành học phù hợp với điều kiện sức khỏe.
2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh và trên cả nước và thí sinh là người nước ngoài.
Phương thức tuyển sinh
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Đối tượng:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
- Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
- Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 với các trường hợp sau đây:
- Thí sinh quy định tại mục 1.3.1.1.1, 1.3.1.1.2 dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);
- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
- Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do trường tổ chức xét tuyển đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT
Quy định chung:
- Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
- Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
- Thí sinh được miễn thi bài thi Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT theo điểm b, c khoản 2, Điều 39 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điểm môn thi Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển được tính theo bảng quy đổi sau đây:
| TT | IELTS | TOEFL iBT (*) | APTIS ESOL<br>(General / Advanced) | PTE Academic | PEIC | Cambridge Assessment English | HSK, HSKK, TOCFL (Tiếng Trung) | Điểm quy đổi (thang điểm 10) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5.5 | 65–78 | B1 / B1 | 43–58 | Level 2 | B1 Preliminary, B1 Business Preliminary, Linguaskill: 140–159 | Cấp độ 3, HSKK sơ cấp ≥60 điểm | 9.0 |
| 2 | 6.0 | 79–87 | B2 / B2 | 59–75 | Level 3 | B2 First, B2 Business Vantage, Linguaskill: 160–179 | Cấp độ 4, HSKK trung cấp ≥60 điểm | 9.5 |
| 3 | 6.5 | 88–95 | C / C1 | 76–84 | Level 4 | C1 Advanced, C1 Business Higher, Linguaskill: 180+ | Cấp độ 5, HSKK cao cấp ≥60 điểm | 10.0 |
| 4 | 7.0 | 96–101 | – / C2 | 85–90 | Level 5 | C2 Proficiency | Cấp độ 6, HSKK cao cấp ≥60 điểm | 10.0 |
| 5 | 7.5 | 102–109 | Level 6 | 10.0 | ||||
| 6 | 8.0–9.0 | 110–120 | 10.0 |
(*) Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition.
Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển:
ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT
- ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
- ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT=[(30−Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1,2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non.
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên
Nguyên tắc xét tuyển:
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu ngành. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm bằng nhau, sẽ dùng tiêu chí phụ theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT
Đối tượng:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
- Hoặc có bằng tốt nghiệp tại nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
Điểm xét tuyển và điểm ưu tiên xét tuyển:
a) Điểm xét tuyển:
- Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 12.
- ĐXT = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT
- ĐTB Môn 1 hoặc 2 hoặc 3 = (Điểm HK1 + Điểm HK2) / 2
b) Điểm ưu tiên xét tuyển:
- ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
- ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT=[(30−Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1,2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT ( hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên
c) Nguyên tắc xét tuyển:
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu ngành. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm bằng nhau, sẽ dùng tiêu chí phụ theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực
Quy định chung:
a) Trường ĐHSP Hà Nội 2 sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá năng lực chuyên biệt (sau đây gọi tắt là đánh giá năng lực) của các cơ sở đào tạo, cụ thể như sau:
- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Trường ĐHSP Hà Nội
- Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh
b) Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do các cơ sở đào tạo trên tổ chức trong năm 2025 (tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển) để đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
c) Với các kỳ thi độc lập tổ chức thi theo từng môn, thí sinh sử dụng kết quả thi các môn trong tổ hợp xét tuyển của một cơ sở đào tạo trong cùng đợt thi.
1. Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hoặc ĐHQG TP. HCM
a) Quy định chung
- Ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Thể chất (GDTC), Quản lý thể dục thể thao (QLTDTT): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyển tính về thang điểm 20.
- Các ngành đào tạo khác: điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyển tính về thang điểm 30.
b) Điểm xét tuyển
- Đối với ngành GDMN: ĐXT = ĐNL + NK1 + ĐƯT
- Đối với ngành GDTC, QLTDTT: ĐXT = ĐNL + NK2 + ĐƯT
- Đối với các ngành đào tạo khác: ĐXT = ĐNL + ĐƯT
c) Điểm ưu tiên xét tuyển
- ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
- ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
- ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT=[(30−Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1,2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT ( hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Trong đó:
ĐXT: Điểm xét tuyển
ĐNL: Điểm bài thi đánh giá năng lực
ĐƯT: Điểm ưu tiên
NK1: Điểm thi năng khiếu ngành GDMN
NK2: Điểm thi năng khiếu các ngành giáo dục thể chất
Phương pháp 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2
a) Quy định chung
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2025 để đăng ký xét tuyển.
- Thí sinh thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển như ở mục 1.4.
b) Điểm xét tuyển
ĐXT= Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT
c) Điểm ưu tiên xét tuyển
- ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
- ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT=[(30−Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1,2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT ( hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
d) Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu ngành. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm bằng nhau, sẽ dùng tiêu chí phụ theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
Phương thức 6: Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (áp dụng với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao)
Thi tuyển
Quy định chung và cách tính điểm môn năng khiếu:
a) Quy định chung:
- Thí sinh xét tuyển các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý Thể dục Thể thao phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Trường không công nhận kết quả thi năng khiếu/thi bổ trợ từ các cơ sở đào tạo khác.
- Môn năng khiếu ngành Giáo dục mầm non quy định mã là NK1, thi hai nội dung: Kể chuyện và hát.
- Môn năng khiếu ngành thể chất ( Giáo dục thể chất, Quản lý thể dục thể thao) quy định mã là NK2, thi 2 nội dung là Bật xa tại chỗ và Chạy cư ly 100m.
- Thời gian thi các môn năng khiếu được thông báo trên chuyên trang thông tin tuyển sinh của Nhà trường.
b) Cách tính điểm môn năng khiếu
Môn Năng khiếu (Giáo dục Mầm non):
Điểm môn NK1 = (Điểm Kể chuyện + Điểm hát)/2
Môn năng khiếu các ngành thể chất:
Điểm môn NK2 = (Điểm nội dung Bật xa tại chỗ + Điểm nội dung Chạy cự ly 100m)/2
Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non:
- Thi hát: Nội dung thi hát gồm phần hát và phần thẩm âm, tiết tấu
- Thi kể chuyện:
Nội dung, yêu cầu thi các ngành Thể chất:
- Bật xa tại chỗ
- Chạy cự ly 100m
Xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển các phương thức sau:
a) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:
Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
b) Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp điểm thi năng khiếu
Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1)
- Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2)
c) Sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp điểm thi năng khiếu
Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2:
- Ngành Giáo dục Mầm non: NK1
- Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: NK2
d) Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp điểm thi năng khiếu
Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2:
- Ngành Giáo dục Mầm non: NK1
- Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: NK2
e) Sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp điểm thi năng khiếu
Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2:
- Ngành Giáo dục Mầm non: NK1
- Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: NK2
Phương thức 7: Xét chuyển học sinh dự bị đại học (DBĐH)
Thí sinh là học sinh hoàn thành chương trình DBĐH năm 2025 từ các trường dự bị dân tộc, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc (gọi chung là Trường DBĐH) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã thống nhất với trường DBĐH và đã công bố.
Phương thức 8: Xét tuyển diện học sinh cử tuyển
Cử tuyển đối với người học là người dân tộc thiểu số, theo quy định các văn bản hiện hành, trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố.
Phương thức 9: Xét tuyển lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định
Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố.
Các ngành đào tạo và Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025
Các phương thức tuyển sinh năm 2025 và ký hiệu của phương thức:
| STT | Phương thức xét tuyển | Mã | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | PT100 | |
| 2 | Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp với điểm thi năng khiếu | PT405 | Áp dụng cho ngành GDMN, GDTC, QLTDTT |
| 3 | Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 | PT401 | |
| 4 | Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp với điểm thi năng khiếu | PT401-NK | Áp dụng cho ngành GDMN, GDTC, QLTDTT |
| 5 | Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) | PT200 | |
| 6 | Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điểm thi năng khiếu | PT406 | Áp dụng cho ngành GDMN, GDTC, QLTDTT |
| 7 | Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực | PT402 | |
| 8 | Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp với điểm thi năng khiếu | PT402-NK | Áp dụng cho ngành GDMN, GDTC, QLTDTT |
| 9 | Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển | PT301 | |
| 10 | Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học; xét tuyển cử tuyển, lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định | PT301-DB |
Lưu ý:
- Các phương thức PT405, PT401-NK, PT402-NK, PT406 chỉ áp dụng cho các ngành:
- Giáo dục Mầm non
- Giáo dục Thể chất
- Quản lý Thể dục Thể thao
- Môn GDKT&PL: là Giáo dục Kinh tế và Pháp luật.
Năm 2025, Trường tuyển sinh các ngành đào tạo như sau:
| STT | Mã ngành | Ngành tuyển sinh | Phương thức tuyển sinh | Chỉ tiêu | Tổ hợp 1 | Tổ hợp 2 | Tổ hợp 3 | Tổ hợp 4 |
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | PT301 | 8 | Ngữ văn | Toán | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 38 | |||||||
| PT401-NK | 96 | Tiếng Anh | Tiếng Anh | GDKT&PL | Lịch sử | |||
| PT402-NK | 38 | |||||||
| PT405 | 194 | NK1 | NK1 | NK1 | NK1 | |||
| PT406 | 8 | |||||||
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | PT301 | 4 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 8 | |||||||
| PT401 | 63 | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn | |||
| PT402 | 8 | |||||||
| PT100 | 118 | Tiếng Anh | Vật lý | Lịch sử | Địa lí | |||
| PT200 | 8 | |||||||
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | PT301 | 2 | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 8 | |||||||
| PT401 | 5 | Lịch sử | Địa lí | GDKT&PL | Toán | |||
| PT402 | 2 | |||||||
| PT100 | 71 | GDKT&PL | GDKT&PL | Tiếng Anh | Tiếng Anh | |||
| PT200 | 16 | |||||||
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | PT301 | 3 | Ngữ văn | Ngữ văn | Toán | Toán |
| PT301-DB | 3 | |||||||
| PT401-NK | 8 | GDKT&PL | Toán | Sinh học | Hóa học | |||
| PT402-NK | 4 | |||||||
| PT405 | 105 | NK2 | NK2 | NK2 | NK2 | |||
| PT406 | 31 | |||||||
| 5 | 7140208 | GDQP – An ninh | PT301 | 5 | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 18 | |||||||
| PT401 | 20 | Toán | Lịch sử | Lịch sử | Lịch sử | |||
| PT402 | 4 | |||||||
| PT100 | 132 | Tiếng Anh | Địa lý | Tiếng Anh | GDKT&PL | |||
| PT200 | 10 | |||||||
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | PT301 | 4 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 10 | |||||||
| PT401 | 62 | Vật lí | Vật lí | Hóa học | Tin học | |||
| PT402 | 10 | |||||||
| PT100 | 108 | Hóa học | Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | |||
| PT200 | 10 | |||||||
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | PT301 | 7 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 14 | |||||||
| PT401 | 43 | Ngữ Văn | Tin học | Vật lý | Vật lý | |||
| PT402 | 7 | |||||||
| PT100 | 57 | Tiếng Anh | Vật lý | Tiếng Anh | Hóa học | |||
| PT200 | 14 | |||||||
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | PT301 | 8 | Toán | Toán | Toán | Văn |
| PT301-DB | 14 | |||||||
| PT401 | 56 | Vật lí | Vật lí | Vật lí | Vật lí | |||
| PT402 | 14 | |||||||
| PT100 | 153 | Hóa học | Tiếng Anh | Văn | Tiếng Anh | |||
| PT200 | 33 | |||||||
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | PT301 | 13 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 13 | |||||||
| PT401 | 64 | Hóa học | Hóa học | Hóa học | Hóa học | |||
| PT402 | 25 | |||||||
| PT100 | 129 | Vật lý | Tiếng Anh | Sinh học | Tin học | |||
| PT200 | 13 | |||||||
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | PT301 | 3 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 8 | |||||||
| PT401 | 24 | Hóa học | Tiếng Anh | Vật lý | Ngữ văn | |||
| PT402 | 5 | |||||||
| PT100 | 109 | Sinh học | Sinh học | Sinh học | Sinh học | |||
| PT200 | 7 | |||||||
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | PT301 | 3 | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 5 | |||||||
| PT401 | 43 | Lịch sử | Toán | Lịch sử | Địa lí | |||
| PT402 | 6 | |||||||
| PT100 | 61 | Địa lí | Tiếng Anh | GDKT&PL | GDKT&PL | |||
| PT200 | 4 | |||||||
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | PT301 | 2 | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn | Toán |
| PT301-DB | 10 | |||||||
| PT401 | 20 | Lịch sử | Lịch sử | Lịch sử | Lịch sử | |||
| PT402 | 5 | |||||||
| PT100 | 56 | Địa lý | Toán | Tiếng Anh | Địa lý | |||
| PT200 | 5 | |||||||
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lý (dự kiến) | PT301 | 1 | Ngữ văn | Toán | Ngữ văn | Toán |
| PT301-DB | 7 | |||||||
| PT401 | 14 | Lịch sử | Ngữ văn | Tiếng Anh | Lịch sử | |||
| PT402 | 3 | |||||||
| PT100 | 38 | Địa lý | Địa lý | Địa lý | Địa lý | |||
| PT200 | 3 |
| STT | Mã ngành | Ngành tuyển sinh | Phương thức | Chỉ tiêu | Tổ hợp 1 | Tổ hợp 2 | Tổ hợp 3 | Tổ hợp 4 |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | PT301 | 4 | Ngữ văn | Toán | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 7 | |||||||
| PT401 | 29 | Toán | Vật lý | Lịch sử | Hóa học | |||
| PT402 | 3 | |||||||
| PT100 | 85 | Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | |||
| PT200 | 14 | |||||||
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học Tự nhiên | PT301 | 5 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 14 | |||||||
| PT401 | 42 | Sinh học | Vật lý | Vật lý | Hóa học | |||
| PT402 | 8 | |||||||
| PT100 | 195 | Ngữ văn | Hóa học | Sinh học | Sinh học | |||
| PT200 | 15 | |||||||
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | PT301 | 6 | Ngữ văn | Toán | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 21 | |||||||
| PT401 | 41 | Địa lý | Địa lý | Tiếng Anh | Ngữ văn | |||
| PT402 | 10 | |||||||
| PT100 | 117 | Lịch sử | Lịch sử | Lịch sử | Lịch sử | |||
| PT200 | 10 | |||||||
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | PT301 | 3 | Ngữ văn | Toán | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 4 | |||||||
| PT401 | 20 | Toán | Vật lý | Lịch sử | Hóa học | |||
| PT402 | 2 | |||||||
| PT100 | 60 | Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | |||
| PT200 | 10 | |||||||
| 18 | 720204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | PT301 | 5 | Toán | Toán | Toán | Ngữ văn |
| PT301-DB | 3 | |||||||
| PT401 | 5 | Ngữ văn | Văn | Vật lý | Lịch sử | |||
| PT402 | 3 | |||||||
| PT100 | 134 | Tiếng Anh | Tiếng Trung | Tiếng Anh | Tiếng Anh | |||
| PT200 | 8 | |||||||
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | PT301 | 5 | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 3 | |||||||
| PT401 | 47 | Lịch sử | Toán | Lịch sử | Toán | |||
| PT402 | 15 | |||||||
| PT100 | 78 | Địa lý | Sinh học | GDKT&PL | Tiếng Anh | |||
| PT200 | 7 | |||||||
| 20 | 7310630 | Việt Nam học | PT301 | 3 | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn | Ngữ văn |
| PT301-DB | 2 | |||||||
| PT401 | 30 | Lịch sử | Toán | Lịch sử | Địa lý | |||
| PT402 | 5 | |||||||
| PT100 | 30 | Địa lý | Tiếng Anh | GDKT&PL | GDKT&PL | |||
| PT200 | 30 | |||||||
| 21 | 7420201 | Công nghệ sinh học | PT301 | 2 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 2 | |||||||
| PT401 | 14 | Hóa học | Tiếng Anh | Vật lý | Ngữ văn | |||
| PT402 | 3 | |||||||
| PT100 | 72 | Sinh học | Sinh học | Sinh học | Sinh học | |||
| PT200 | 10 |
| STT | Mã ngành | Ngành tuyển sinh | Phương thức | Chỉ tiêu | Tổ hợp 1 | Tổ hợp 2 | Tổ hợp 3 | Tổ hợp 4 |
| 22 | 7440122 | Khoa học Vật liệu | PT301 | 6 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 4 | |||||||
| PT401 | 32 | Vật lý | Vật lý | Ngữ văn | Ngữ văn | |||
| PT402 | 21 | |||||||
| PT100 | 107 | Hóa học | Tiếng Anh | Tiếng Anh | Địa lí | |||
| PT200 | 43 | |||||||
| 23 | 7520301 | Kỹ thuật Hóa học | PT301 | 3 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 4 | |||||||
| PT401 | 10 | Hóa học | Hóa học | Hóa học | Hóa học | |||
| PT402 | 4 | |||||||
| PT100 | 36 | Vật lý | Tiếng Anh | Sinh học | Tin học | |||
| PT200 | 15 | |||||||
| 24 | 7810301 | Quản lý thể dục thể thao | PT301 | 2 | Ngữ văn | Ngữ văn | Toán | Toán |
| PT301-DB | 2 | |||||||
| PT401-NK | 5 | GDKT&PL | Toán | Sinh học | Hóa học | |||
| PT402-NK | 3 | |||||||
| PT405 | 70 | NK2 | NK2 | NK2 | NK2 | |||
| PT406 | 21 | |||||||
| 25 | 7480201 | Công nghệ thông tin | PT301 | 2 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 3 | |||||||
| PT401 | 32 | Ngữ văn | Tin học | Vật lý | Vật lý | |||
| PT402 | 5 | |||||||
| PT100 | 53 | Tiếng Anh | Vật lý | Tiếng Anh | Hóa học | |||
| PT200 | 11 | |||||||
| 26 | 7460112 | Toán ứng dụng (dự kiến) | PT301 | 1 | Toán | Toán | Toán | Toán |
| PT301-DB | 1 | |||||||
| PT401 | 11 | Vật lý | Vật lý | Hóa học | Tin học | |||
| PT402 | 2 | |||||||
| PT100 | 17 | Hóa học | Tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Anh | |||
| PT200 | 4 |
Thông tin đăng ký xét tuyển
1. Lệ phí xét tuyển:
- Lệ phí hồ sơ: 20.000 đồng/nguyện vọng
- Lệ phí thi năng khiếu: 300.000 đồng/hồ sơ
2. Thời gian nhận hồ sơ dự kiến:
Thời gian, hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển, các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo theo thời gian ấn định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (sẽ được cập nhật và thông báo sau).
Thí sinh có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi nào cần giải đáp, vui lòng liên hệ Hội đồng tuyển sinh của trường:
- Phòng Đào tạo, địa chỉ: Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hoà, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo: https://hpu2.edu.vn
- Địa chỉ các trang mạng xã hội của cơ sở đào tạo (có thông tin tuyển sinh): facebook.com/DHSPHN2/
- Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0812.012.626; 0813.005.757; 0862.300.866


