Học phí Đại học Quốc tế TP HCM năm 2024 dự kiến tăng từ 5-10% theo quy định chung. Trong năm học 2024 – 2025 mức học phí của HCMIU là khoảng 50 triệu đồng với sinh viên chính quy và 63 – 67 triệu đồng với sinh viên hệ liên kết quốc tế.

Học phí năm học 2024 – 2025
Học phí năm học 2024 – 2025 dự kiến tăng từ 5-10% theo quy định của Nhà nước. Trường ĐH Quốc tế thu học phí theo số tín chỉ đăng kí học tập.
Chương trình do trường Đại học Quốc tế cấp bằng: khoảng 50.000.000 VNĐ/năm (học phí này có thể thay đổi dựa trên số tín chỉ thực đăng ký mỗi học kỳ).
Các chương trình liên kết:
- Học phí 2 năm đầu tại Việt Nam khoảng 63.000.000 đến 67.000.000 VNĐ/năm.
- Học phí các trường liên kết tại nước ngoài dự kiến:
- ĐH Sydney: Học phí giai đoạn 1 tại trường ĐHQT: 43-45 triệu đồng/năm. Học phí giai đoạn 2: khoảng 800 triệu đồng/năm.
- ĐH Houston (USA): Học phí giai đoạn 1 tại trường ĐHQT: khoảng 53 triệu đồng/năm. Học phí giai đoạn 2: ~ 650 triệu đồng/năm
- ĐH Deakin (Đức): Học phí giai đoạn 1 tại trường ĐHQT: 60 – 70 triệu đồng/năm. Học phí giai đoạn 2: khoảng 512 triệu đồng/năm.
- ĐH Lakehead (Canada): Học phí giai đoạn 1 tại trường ĐHQT: 48-51 triệu đồng/năm. Học phí giai đoạn 2: khoảng 570 triệu đồng/năm.
- ĐH Binghamton (Hoa Kỳ): Học phí giai đoạn 1: khoảng 53 – 70 triệu đồng/năm. Học phí giai đoạn 2: khoảng 650 triệu đồng/năm.
- ĐH New South Wales (Úc): Học phí giai đoạn 1 tại trường ĐHQT: ~56 triệu đồng/năm. Học phí giai đoạn 2: ~655 triệu đồng/năm.
- ĐH Andrews (USA): Năm 1: ~ 47 triệu đồng. Năm 2: ~116 triệu đồng. Năm 3: ~ 80 triệu đồng. Năm 4: ~ 100 triệu đồng.
- ĐH Auckland (AUT), New Zealand: Học phí giai đoạn 1 tại trường ĐHQT: khoảng 65 triệu đồng/năm. Học phí giai đoạn 2: khoảng 470 triệu đồng/năm.
- ĐH West of England (UK): ọc phí giai đoạn 1 tại trường ĐHQT: 63-67 triệu đồng/năm. Học phí giai đoạn 2 (các chương trình 2+2, 3+1): 410 – 490 triệu đồng/năm.
Học phí năm học 2023-2024
Học phí năm học 2023 – 2024 của HCMIU là khoảng 55 – 85 triệu đồng/năm, sẽ khác nhau tùy vào chương trình đào tạo và các môn học, cụ thể:
| Môn học | Đại học chính quy (ĐH Quốc tế cấp bằng) | Liên kết quốc tế |
| Các môn Anh văn gồm Tiếng Anh tăng cường (IE) và Tiếng Anh học thuật (AE) | 533,500 VNĐ/tín chỉ | 848, 750 VNĐ/tín chỉ |
| Môn chuyên ngành và cơ sở ngành | 1,406,500 VNĐ/tín chỉ | – 2 năm học đầu: 1,988,500VNĐ/tín chỉ – 2 năm học cuối: Theo mức học phí của trường đối tác |
| Môn dạy bằng Tiếng Việt | 133,375 VNĐ/tín chỉ | 133,375 VNĐ/tín chỉ |
| Môn Giáo dục Thể chất | 121,250 VNĐ/tín chỉ | 121,250 VNĐ/tín chỉ |
| Giáo dục Quốc phòng | 1,350,000 VNĐ/sinh viên | 1,350,000 VNĐ/sinh viên |
Học phí năm học 2022-2023
Học phí năm học 2022-2023 theo chương trình đào tạo như sau:
- Đại học chính quy: khoảng 50 triệu đồng/năm
- Liên kết quốc tế: 50 – 70 triệu đồng/năm với 2 năm học đầu. 2 năm học cuối sẽ theo mức học phí của trường liên kết
Chú ý: Mức học phí từng năm có thể thay đổi tùy thuộc vào số tín chỉ thực tế học mỗi kỳ. Học phí trên cũng chưa bao gồm học phí môn Tiếng Anh tăng cường với những sinh viên chưa đạt chuẩn đầu vào môn Tiếng Anh.
Học phí năm học 2021-2022
Học phí năm học 2021 – 2022 dao động từ 50 – 67 triệu đồng/năm tùy thuộc vào chương trình đào tạo. Với các chương trình liên kết quốc tế, sinh viên sẽ có 2 năm đầu học tại trường và đóng học phí theo mức đã được công bố. 2 năm học cuối sẽ theo học phí của trường đối tác.
Chính sách miễn giảm học phí của HCMIU
| Đối tượng | Mức miễn học phí |
| Người có công với Cách mạng và thân nhân của họ | 50% |
| Sinh viên mồ côi cha mẹ và không nơi nương tựa | 50% |
| Sinh viên khuyết tật, tàn tật thuộc hộ nghèo và cận nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg | 25% |
| Sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở nơi có điều kiện về KT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn | 25% |
| Sinh viên mồ côi cha hoặc mẹ | 15% |
| Sinh viên có cha hoặc mẹ là cán bộ viên chức cơ hữu đang làm việc tại trường ĐH Quốc tế | 10 – 30% |
| Sinh viên là con của công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấpthường xuyên | 10% |
| Sinh viên có anh chị em ruột đang học tại trường ĐH Quốc tế (áp dụng từ người thứ 2) | 10% |
| Sinh viên là người dân tộc thiểu số diện hộ nghèo và cận nghèo theo quy định của TTCP | 10% |


