Thông tin tuyển sinh Đại học Hồng Đức 2024


Đại học Hồng Đức (mã trường HDT) công bố đề án tuyển sinh năm 2024. Các phương thức xét tuyển không có gì thay đổi so với năm 2023. Năm nay, trường dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh khoảng 2925 chỉ tiêu.

Thông tin tuyển sinh Đại học Hồng Đức 2024

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

1. Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp các trường THPT (bao gồm hình thức chính quy và giáo dục thường xuyên), trung cấp, Cao đẳng, Đại học trên toàn quốc.

2. Thí sinh có đủ điều kiện sức khỏe để học tập. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

3. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024

1. Chỉ tiêu xét tuyển:

  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Tối thiểu 60% chỉ tiêu/ngành;
  • Đối với các ngành còn lại (ngoài sư phạm): Tối thiểu 50% chỉ tiêu/ngành

2. Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành

3. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi hoặc bài thi đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định đối với các ngành sư phạm và mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố. Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Hình thức ĐKXT: Đăng ký theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT;

Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT trong thời gian quy định của Bộ GD&ĐT, bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp nơi đăng ký dự thi;

Phương thức 2: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc 2023

1. Chỉ tiêu xét tuyển: Tối đa 5% chỉ tiêu mỗi ngành;

2. Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành;

3. Điều kiện xét tuyển: Đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm khu vực, ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định của năm 2022, 2023.

4. Hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo.

Phương thức 3: Sử dụng kết quả học tập ở THPT

1. Chỉ tiêu xét tuyển:

  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Tối đa 20% chỉ tiêu/ ngành;
  • Đối với các ngành còn lại: Tối đa 30% chỉ tiêu/ngành.

2. Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành;

3. Điều kiện xét tuyển:

  • Các ngành sư phạm trình độ đại học: Điểm trung bình chung 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 8,0 (theo thang điểm 10) và có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc điểm trung bình xét TN THPT từ 8,0 trở lên;
  • Ngành Giáo dục thể chất: Điểm trung bình chung 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 6,5 (theo thang điểm 10) và có học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Riêng thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế (trong vòng 4 năm) hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) có điểm trung bình chung 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT tối thiểu đạt từ 5,0 và học lực lớp 12 xếp loại từ Trung bình trở lên.
  • Các ngành đào tạo trình độ đại học ngoài sư phạm: Điểm trung bình chung 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 5,5 (theo thang điểm 10); trừ các ngành: Kế toán, Quản trị kinh doanh và Công nghệ thông tin là đạt từ 6,0;

4. Hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo.

Phương thức 4: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Trường

1. Chỉ tiêu xét tuyển: Tối đa 5% chỉ tiêu mỗi ngành;

2. Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành;

3. Điều kiện xét tuyển:

  • Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế, quốc gia hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (thí sinh được phép đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải);
  • Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh do Sở GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (thí sinh được phép đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải);
  • Học sinh lớp chuyên của trường trung học phổ thông chuyên và đạt học lực loại giỏi 3 năm học, được đăng ký xét tuyển thẳng vào tất cả ngành có môn chuyên thuộc tổ hợp xét tuyển;
  • Thí sinh đạt huy chương vàng tại các giải vô địch thể thao hạng nhất quốc gia tổ chức 1 lần trong năm, đại hội TDTT toàn quốc hoặc là VĐV được công nhận đẳng cấp kiện tướng quốc gia; thí sinh là thành viên đội dự tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

4. Hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo.

Phương thức 5: Xét tuyển học sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên

1. Chỉ tiêu xét tuyển: Tối đa 05% chỉ tiêu mỗi ngành;

2. Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành;

3. Điều kiện xét tuyển: Chứng chỉ còn thời gian trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ; học lực lớp 12 đạt từ loại Khá, riêng các ngành đào tạo ngoài sư phạm học lực lớp 12 yêu cầu đạt loại Trung bình trở lên.

4. Hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo;

Phương thức 6: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các trường đại học tổ chức thi năm 2024

1. Chỉ tiêu xét tuyển: Tối đa 5% chỉ tiêu mỗi ngành;

2. Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành;

3. Điều kiện xét tuyển: thí sinh có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố. Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Hồng Đức.

Các ngành đào tạo và Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2023

Năm 2023, HDU dự kiến tuyển sinh 2.600 chỉ tiêu cho 29 mã ngành đào tạo, tăng 300 chỉ tiêu so với năm 2022, cụ thể như sau:

TTNgành họcMã ngành(Mã tổ hợp) Tổ hợp môn xét tuyểnChi tiêu(dự kiến)
1.Giáo dục Mầm non7140201(M00): Văn-Toán-Năng khiếu
(M05): Văn-Sử-Năng khiếu
(M07): Văn-Địa-Năng khiếu
(M11): Văn-T.Anh-Năng khiếu
(Đọc diễn cảm và Hát)
200
2.Giáo dục Tiểu học7140202(A00): Toán-Lý-Hóa
(C00): Văn-Sử-Địa
(D01): Văn-Toán-T.Anh
(M00): Văn-Toán-Năng khiếu
(Đọc diễn cảm và Hát)
300
3.Giáo dục thể chất7140206(T00): Toán-Sinh-Năng khiếu
(T02): Toán-Văn-Năng khiếu
(T05): Văn-GDCD-Năng khiếu
(T07): Văn-Địa-Năng khiếu
(Bật xa tại chỗ và Chạy 100m)
30
4.Sư phạm Toán học7140209(A00): Toán-Lý-Hóa
(A01): Toán-Lý-T.Anh
(A02): Toán-Lý-Sinh
(D07): Toán-Hóa-T.Anh
85
5.Sư phạm Vật lý7140211(A00): Toán-Lý-Hóa
(A01): Toán-Lý-T.Anh
(A02): Toán-Lý-Sinh
(C01): Văn-Toán-Lý
30
6.Sư phạm Hóa học7140212(A00): Toán-Lý-Hóa
(B00): Toán-Hóa-Sinh
(D07): Toán-Hóa-T.Anh
(D12): Văn-Hóa-T.Anh
30
7.Sư phạm Sinh học7140213(A02): Toán-Lý-Sinh
(B00): Toán-Hóa-Sinh
(B03): Toán-Sinh-Văn
(D08): Toán-Sinh-T.Anh
30
8.Sư phạm Khoa học Tự nhiên7140247(A00): Toán-Lý-Hóa
(A02): Toán-Lý-Sinh
(B00): Toán-Hóa-Sinh
(C01): Văn-Toán-Lý
50
9.Sư phạm Tin học7140210(A00): Toán-Lý-Hóa
(A01): Toán-Lý-T.Anh
(D01): Văn-Toán-T.Anh
(D84): Toán-GDCD-T.Anh
50
10.Sư phạm Ngữ văn7140217(C00): Văn-Sử-Địa
(C19): Văn-Sử-GDCD
(C20): Văn-Địa-GDCD
(D01): Văn-Toán-T.Anh
80
11.Sư phạm Lịch sử7140218(C00): Văn-Sử-Địa
(C03): Văn-Toán-Sử
(C19): Văn-Sử-GDCD
(D14): Văn-Sử-T.Anh
30
12.Sư phạm Địa lý7140219(A00): Toán-Lý-Hóa
(C00): Văn-Sử-Địa
(C04): Văn-Toán-Địa
(C20): Văn-Địa-GDCD
30
13.Sư phạm Lịch sử – Địa lý7140249(C00): Văn-Sử-Địa
(C19): Văn-Sử-GD công dân
(C20): Văn-Địa-GD công dân
(D15): Văn-Địa-Tiếng Anh
50
14.Sư phạm Tiếng Anh7140231(A01): Toán-Lý-T.Anh
(D01): Văn-Toán-T.Anh
(D09): Toán-Sử-T.Anh
(D10): Toán-Địa-T.Anh
100
15.Ngôn ngữ Anh7220201(A01): Toán-Lý-T.Anh
(D01): Văn-Toán-T.Anh
(D14): Văn-Sử-T.Anh
(D66): Văn-GD công dân-T.Anh
250
16.Kinh tế7310101(A00): Toán-Lý-Hóa
(C04): Văn-Toán-Địa
(C14): Văn-Toán-GD công dân
(D01): Văn-Toán-T.Anh
40
17.Tâm lý học7310401(B00): Toán-Hóa-Sinh
(C00): Văn-Sử-Địa
(C19): Văn-Sử-GD công dân
(D01): Văn-Toán-T.Anh
50
18.Truyền thông đa phương tiện7320104(D01): Văn-Toán-T.Anh
(C04): Văn-Toán-Địa
(A01): Toán-Lý-T.Anh
(C14): Văn-Toán-GDCD
40
19.Quản trị kinh doanh7340101(A00): Toán-Lý-Hóa
(C04): Văn-Toán-Địa
(C14): Văn-Toán-GDCD
(D01): Văn-Toán-T.Anh
180
20.Tài chính-Ngân hàng7340201(A00): Toán-Lý-Hóa
(C04): Văn-Toán-Địa
(C14): Văn-Toán-GDCD
(D01): Văn-Toán-T.Anh
80
21.Kế toán7340301(A00): Toán-Lý-Hóa
(C04): Văn-Toán-Địa
(C14): Văn-Toán-GDCD
(D01): Văn-Toán-T.Anh
300
22.Kiểm toán7340302(A00): Toán-Lý-Hóa
(C04): Văn-Toán-Địa
(C14): Văn-Toán-GDCD
(D01): Văn-Toán-T.Anh
50
23.Luật7380101(A00): Toán-Lý-Hóa
(C00): Văn-Sử-Địa
(C19): Văn-Sử-GDCD
(C20): Văn-Địa- GDCD
180
24.Luật Kinh tế7380107(A00): Toán-Lý-Hóa
(C00): Văn-Sử-Địa
(C19): Văn-Sử-GDCD
(C20): Văn-Địa- GDCD
50
25.Công nghệ thông tin7480201(A00): Toán-Lý-Hóa
(A01): Toán-Lý-T.Anh
(D01): Văn-Toán-T.Anh
(D84): Toán-GDCD-T.Anh
180
26.Logistics và quản lý chuỗi cung ứng7510605(A00): Toán-Lý-Hóa
(C04): Văn-Toán-Địa
(C14): Văn-Toán-GDCD
(D01): Văn-Toán-T.Anh
30
27.Kỹ thuật điện7520201(A00): Toán-Lý-Hóa
(A01): Toán-Lý-T.Anh
(A02): Toán-Lý-Sinh
(B00): Toán-Hóa-Sinh
40
28.Kỹ thuật xây dựng7580201(A00): Toán-Lý-Hóa
(A01): Toán-Lý-T.Anh
(A02): Toán-Lý-Sinh
(B00): Toán-Hóa-Sinh
40
29.Quản lý xây dựng7580302(A00): Toán-Lý-Hóa
(A01): Toán-Lý-T.Anh
(A02): Toán-Lý-Sinh
(B00): Toán-Hóa-Sinh
30
30.Chăn nuôi-Thú y7620106(A00): Toán-Lý-Hóa
(B00): Toán-Hóa-Sinh
(C14): Văn-Toán-GDCD
(C20): Văn-Địa-GDCD
50
31.Khoa học cây trồng7620110(A00): Toán-Lý-Hóa
(B00): Toán-Hóa-Sinh
(C14): Văn-Toán-GDCD
(C20): Văn-Địa-GDCD
30
32.Kinh tế nông nghiệp7620115(A00): Toán-Lý-Hóa
(B00): Toán-Hóa-Sinh
(C14): Văn-Toán-GDCD
(C20): Văn-Địa-GDCD
30
33.Lâm học7620201(A00): Toán-Lý-Hóa
(B00): Toán-Hóa-Sinh
(C14): Văn-Toán-GDCD
(C20): Văn-Địa-GDCD
30
34.Du lịch7810101(C00): Văn-Sử-Địa
(C19): Văn-Sử-GDCD
(C20): Văn-Địa-GDCD
(D66): Văn-GDCD-T.Anh
40
35.Quản trị khách sạn7810201(D01): Văn-Toán-T.Anh
(C04): Văn-Toán-Địa
(C14): Văn-Toán-GDCD
(C20): Văn-Địa-GDCD
40
36.Huấn luyện thể thao7810302(T00): Toán-Sinh-Năng khiếu
(T02): Toán-Văn-Năng khiếu
(T05): Văn-GDCD-Năng khiếu
(T07): Văn-Địa-Năng khiếu
(Bật xa tại chỗ và Chạy 100m)
30
37.Quản lý đất đai7850103(A00): Toán-Lý-Hóa
(B00): Toán-Hóa-Sinh
(C14): Văn-Toán-GDCD
(C20): Văn-Địa-GDCD

Thông tin đăng ký xét tuyển

Lệ phí xét tuyển

  • Đăng ký xét tuyển: 30.000 đ/nguyện vọng;
  • Đăng ký thi năng khiếu: 300.000 đ/khối thí/thí sinh Không

Thời gian xét tuyển

  • Phương thức 1: Thực hiện theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GDĐT. Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu xét tuyển bổ sung Nhà trường sẽ thông báo công khai.
  • Phương thức 2, 3, 4, 5, 6: Từ 25/3-25/6/2024

Thí sinh có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi nào cần giải đáp, vui lòng liên hệ Hội đồng tuyển sinh của trường:

  • Địa chỉ: Số 565 Quang Trung – Phường Đông Vệ – Tp.Thanh Hóa
  • Điện thoại: (0237) 3910 222
  • Website: http://tuyensinh.hdu.edu.vn/
  • Facebook tư vấn tuyển sinh: ttps://www.facebook.com/tvtshongduc

Tags:

Phương Hạ Nguyễn
Navigates
Logo
Enable registration in settings - general