Đại học Hồng Đức (mã trường HDT) công bố đề án tuyển sinh năm 2025. Năm nay, nhà trường thực hiện tuyển sinh trong cả nước, sử dụng đồng thời 5 phương thức tuyển sinh.

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
1. Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp các trường THPT (bao gồm hình thức chính quy và giáo dục thường xuyên), trung cấp, Cao đẳng, Đại học trên toàn quốc.
2. Thí sinh có đủ điều kiện sức khỏe để học tập. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.
3. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước.
Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo);
- Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm);
- Phương thức 3: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo);
- Phương thức 4: Tuyển thẳng theo Quy chế của Trường Đại học Hồng Đức (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo);
- Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức năm 2025 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo).
Lưu ý: Trong tổ hợp các môn ĐKXT vào ngành đại học Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao, thí sinh phải có điểm thi của môn năng khiếu bắt buộc (Đọc diễn cảm và Hát hoặc Bật xa tại chỗ và Chạy 100m).
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, ĐKXT
* Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)
- Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi hoặc bài thi thuộc tổ hợp đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD&ĐT công bố đối với các ngành sư phạm và mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố. Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực thực hiện theo quy định hiện hành.
* Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT (xét tuyển đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm)
- Tổng điểm TBC 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) ở THPT không thấp hơn 18.0, trừ các ngành: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ thông tin, Luật, Luật kinh tế là 20.0 (không tính điểm ưu tiên).
* Phương thức 3: Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (thí sinh được phép đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải);
- Riêng ngành Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt huy chương Vàng tại các giải vô địch thể thao hạng nhất quốc gia tổ chức 1 lần trong năm, đại hội TDTT toàn quốc hoặc là VĐV được công nhận đẳng cấp kiện tướng quốc gia; thí sinh là thành viên đội dự tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
* Phương thức 4: Tuyển thẳng theo Quy chế của Trường Đại học Hồng Đức (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)
- Học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh do Sở GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (thí sinh được phép đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn thi đoạt giải);
- Học sinh lớp chuyên của trường trung học phổ thông chuyên và xếp loại học lực cả 3 năm học (lớp 10, 11 và 12) đạt loại Giỏi.
* Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức năm 2025 (xét tuyển đối với tất cả các ngành đào tạo)
- Thí sinh tốt nghiệp THPT và có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với tất cả các ngành còn lại do Nhà trường công bố;
- Căn cứ cấu trúc đề thi của các đại học hoặc trường đại học tổ chức, nếu có điểm thành phần của các môn thi thì tổng điểm xét tuyển là tổng điểm của tổ hợp các môn thi.
Các ngành đào tạo và Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025
| STT | Ngành học | Mã ngành | Chỉ tiêu (Dự kiến) | |
| 1 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 20 | |
| 2 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | 15 | |
| 3 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | 15 | |
| 4 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | 15 | |
| 5 | Sư phạm Khoa học Tự nhiên | 7140247 | 15 | |
| 6 | Sư phạm Tin học | 7140210 | 25 | |
| 7 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 20 | |
| 8 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 15 | |
| 9 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | 15 | |
| 10 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | 25 | |
| 11 | Sư phạm Tiểu học | 7140202 | 80 | |
| 12 | Sư phạm Mầm non | 7140201 | 30 | |
| 13 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | 15 | |
| 14 | Kế toán | 7340301 | 400 | |
| 15 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 150 | |
| 16 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 80 | |
| 17 | Kiểm toán | 7340302 | 30 | |
| 18 | Luật | 7380101 | 150 | |
| 19 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 50 | |
| 20 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 50 | |
| 21 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 180 | |
| 22 | Khoa học cây trồng | 7620110 | 30 | |
| 23 | Chăn nuôi – Thú Y | 7620106 | 50 | |
| 24 | Quản lý đất đai | 7850103 | 30 | |
| 25 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 300 | |
| 26 | Du lịch | 7810101 | 50 | |
| 27 | Tâm lý học | 7310401 | 100 | |
| 28 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 7140249 | 15 | |
| 29 | Kinh tế | 7310101 | 40 | |
| 30 | Truyền thông đa phương tiện | 7430104 | 100 | |
| 31 | Luật Kinh tế | 7380107 | 50 | |
| 32 | Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 80 | |
| 33 | Kinh tế nông nghiệp | 7620115 | 30 | |
| 34 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 50 | |
| 35 | Huấn luyện thể thao | 7810302 | 60 | |
| 36 | Toán học | 7460101 | 100 | |
| 37 | Chính trị học | 7310201 | 50 | |
| 38 | Văn học | 7229030 | 60 | |
| 39 | Công tác xã hội | 7760101 | 50 | |
| 40 | Công nghệ vi mạch bán dẫn (dự kiến) | 50 | ||
Thông tin đăng ký xét tuyển
Thí sinh có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi nào cần giải đáp, vui lòng liên hệ Hội đồng tuyển sinh của trường:
- Địa chỉ: Số 565 Quang Trung – Phường Đông Vệ – Tp.Thanh Hóa
- Điện thoại: (0237) 3910 222
- Website: http://tuyensinh.hdu.edu.vn/
- Facebook tư vấn tuyển sinh: ttps://www.facebook.com/tvtshongduc


