Thông tin tuyển sinh Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam 2024


Học Viện nông nghiệp Việt Nam thông báo tuyển sinh năm 2025 trong đó, trường đưa ra 4 phương thức xét tuyển. So với năm ngoái chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của trường tăng hơn so với năm 2024 và năm nay trường chỉ xét tuyển 18 nhóm ngành.

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

  1. Thí sinh hoàn thành tốt nghiệp THPT hoặc tương đương có các đủ điều kiện để được xét tuyển vào trường đại học theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và theo kế hoạch tuyển sinh của Học viện.
  1. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển dựa trên quy định của Bộ GD&ĐT

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học viện nhận vào học có điều kiện đối với những trường hợp dưới đây:

(1) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ hoặc thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ hoặc thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được nhận vào học các ngành thuộc nhóm ngành Nông nghiệp và Thủy sản và các nhóm ngành khác khi có học lực đạt loại khá ít nhất 1 năm tại các trường THPT.

(2) Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt (hoặc Tiếng Anh đối với các chương trình giảng dạy bằng Tiếng Anh) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Xét tuyển thẳng học sinh giỏi THPT và có thành tích vượt trội:

* Đối tượng 1: Học sinh giỏi ít nhất 1 kỳ và có một trong các thành tích vượt trội trong các cuộc thi chọn học sinh giỏi sau đây:

– Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố;

– Thuộc đội tuyển cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương) hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cấp THPT hoặc cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật (NCKHKT) quốc gia dành cho học sinh THPT (gọi chung là Thuộc đội tuyển thi HSG)

* Đối tượng 2: Học sinh giỏi ít nhất 1 kỳ và có một trong các thành tích vượt trội trong vòng 02 năm tính đến ngày 01/6/2025 như sau:

– Kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên

– Kết quả kỳ thi SAT đạt từ 1200 điểm trở lên

– Kết quả kỳ thi ACT đạt từ 25 điểm trở lên.

* Đối tượng 3: Học sinh giỏi ít nhất 2 kỳ và đạt 90 điểm trở lên trong kỳ thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2025.

* Nguyên tắc ưu tiên xét trúng tuyển

Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 3 đối tượng xét tuyển thẳng học sinh giỏi THPT và có thành tích vượt trội trên. Thí sinh đăng ký xét tuyển theo nhóm ngành với tối đa 02 nguyện vọng (NV) tương ứng 02 nhóm ngành đào tạo. Nếu số lượng đăng ký vượt chỉ tiêu theo quy định, Học viện sẽ xét trúng tuyển theo các tiêu chí ưu tiên tương ứng với từng nhóm đối tượng như sau:

–   Đối tượng 1: Điểm quy đổi thành tích vượt trội trong các cuộc thi chọn học sinh giỏi như sau:

Thành tích vượt trộiĐiểm quy đổi
Thuộc đội tuyển thi HSG7
Giải Ba (Giải đồng)8
Giải Nhì (Giải Bạc)9
Giải Nhất (Giải Vàng)10

Thí sinh chọn 1 trong các thành tích vượt trội tại các cuộc thi chọn học sinh giỏi để tham gia xét tuyển

– Đối tượng 2: Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, điểm kết quả kỳ thi SAT, ACT.

– Đối tượng 3: Điểm kỳ thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2025

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

Theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Đề án tuyển sinh của Học viện.

a) Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi (môn thi) với thang điểm 10 theo tổ hợp xét tuyển (trong đó môn 1 nhân hệ số 2, tổng điểm được quy về thang điểm 30) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.      

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 * 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó: (Điểm thi môn 1 * 2 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) được quy đổi về thang điểm 30 trước khi cộng điểm ưu tiên.

Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh. Nếu thí sinh không có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 như sau:

Bảng quy đổi điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên thành điểm xét tuyển THPT

TTĐiểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTSĐiểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
14.06.0
24.57.0
35.08.0
45.59.0
56.0 trở lên10

Phương thức 3: Xét tuyển theo phương pháp xét học bạ dựa trên kết quả học tập ở bậc THPT. 

a) Điều kiện xét tuyển:

Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó môn 1 nhân hệ số 2, tổng điểm được quy về thang điểm 30) cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 21-24 điểm trở lên.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) + Điểm ưu tiên (nếu có).

            Trong đó: ĐTBcn  là điểm trung bình cả năm; (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) được quy đổi về thang điểm 30 trước khi cộng điểm ưu tiên

c)     Nguyên tắc xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo nhóm ngành với tối đa 02 nguyện vọng (NV) tương ứng 02 nhóm ngành đào tạo; Thí sinh trúng tuyển có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển theo mức từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu hoặc chỉ tiêu còn lại của từng nhóm ngành của phương thức này. Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2. Thí sinh không trúng tuyển vào NV2 đã đăng ký thì tiếp tục được xét tuyển vào các nhóm ngành khác khi còn chỉ tiêu. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.

Phương thức 4: : Xét tuyển kết hợp

a. Điều kiện và cách tính điểm xét tuyển

* Tiêu chí 1: Xét tuyển theo tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó môn 1 nhân hệ số 2, tổng điểm được quy về thang điểm 20) và điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 trở lên. Tiêu chí này điểm nộp hồ sơ xét tuyển phải đạt từ 21-24 điểm trở lên tùy ngành.

Điểm xét tuyển = (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) + Điểm quy đổi điểm tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó: ĐTBcn  là điểm trung bình cả năm; (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) được quy đổi về thang điểm 20.

Bảng quy đổi điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS

TTĐiểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTSĐiểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
15.08.0
25.59.0
36.0 trở lên10

 * Tiêu chí 2: Xét tuyển theo tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó môn 1 nhân hệ số 2, tổng điểm được quy về thang điểm 20) và kết quả cuộc thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2025 từ 70 điểm trở lên, cộng điểm ưu tiên (nếu có). Tiêu chí này điểm nộp hồ sơ xét tuyển phải đạt từ 21-24 điểm trở lên tùy ngành.

Điểm xét tuyển = (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) + Điểm quy đổi kết quả cuộc thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2025 về thang điểm 10 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó: ĐTBcn  là điểm trung bình cả năm; (ĐTBcn môn 1 * 2 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3) được quy đổi về thang điểm 20.

Điểm kỳ thi KTCN và KMST VNUA 2025Điểm quy đổi về thang điểm 10
70 – 746
75 – 797
80 – 848
85 – 899
90 trở lên10

Để có cơ hội cộng điểm khi xét tuyển đại học và cơ hội nhận học bổng toàn phần (trong cả khóa học), thí sinh đăng ký nhận thông tin cuộc thi Kiến thức Công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2025 (Mục 5.1).

* Tiêu chí 3: Xét tuyển theo tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó môn 1 nhân hệ số 2, tổng điểm được quy về thang điểm 20)  và kết quả kỳ thi ACT từ 13 điểm trở lên và SAT từ 800 điểm trở lên, cộng điểm ưu tiên (nếu có). Tiêu chí này điểm nộp hồ sơ xét tuyển phải đạt từ 21-24 điểm trở lên tùy ngành.

Điểm xét tuyển = Điểm học tập theo tổ hợp xét tuyển * 2 + Điểm quy đổi kết quả kỳ thi SAT/ACT quy đổi về thang điểm 10 + điểm ưu tiên (nếu có).

ACTSATĐiểm quy đổi về thang điểm 10
13 – 15800 – 8996
16 – 18900 – 9997
19 – 211000 – 10998
22 – 241100 – 11999
25 điểm trở lên1200 điểm trở lên10

b. Nguyên tắc xét tuyển

– Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 3 tiêu chí xét tuyển kết hợp trên.

– Thí sinh đăng ký xét tuyển theo nhóm ngành với tối đa 02 nguyện vọng (NV) tương ứng 02 nhóm ngành đào tạo. Học viện xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

– Ngưỡng đảm bảo chất lượng của khối ngành Sư phạm được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GĐ&ĐT đối với tất cả các phưng thức xét tuyển.

– Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Các ngành đào tạo và Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025

Năm 2024, trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam dự kiến tuyển sinh 7.289 với 18 nhóm ngành đào tạo. Trong đó: 7189 chỉ tiêu cho Chương trình đào tạo tiêu chuẩn và 100 cho Chương trình quốc tế (dạy và học bằng tiếng Anh).

  1. Chương trình đào tạo tiêu chuẩn
TTNhóm ngành/ngànhTổ hợp xét tuyểnChỉ tiêu 2025
HVN01Thú y1. Toán, Hóa học, Sinh học2. Toán, Hóa học, Vật lý3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh5. Toán, Vật lý, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL650
 Thú y
HVN02Chăn nuôi thú y – Thuỷ sản1. Toán, Hóa học, Sinh học2. Toán, Hóa học, Vật lý3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh5. Toán, Ngữ văn, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL180
 Bệnh học thủy sản (Thú y thủy sản)
 Chăn nuôi
 Chăn nuôi thú y
 Nuôi trồng thủy sản
HVN03Nông nghiệp1. Toán, Hóa học, Sinh học2. Toán, Hóa học, Vật lý3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh5. Toán, Vật lý, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL150
 Khoa học cây trồng (Khoa học cây trồng và cây dược liệu)
 Kinh tế nông nghiệp (Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế tuần hoàn)
 Bảo vệ thực vật (Bác sĩ cây trồng)
 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan (Công nghệ rau hoa quả và thiết kế cảnh quan)
 Nông nghiệp công nghệ cao (Nông nghiệp đô thị)
 Khoa học đất (Khoa học đất và Quản trị tài nguyên đất)
HVN04Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Công nghệ4. Toán, Vật lý, Ngữ văn5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL520
 Công nghệ kỹ thuật ô tô
 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
HVN05Kỹ thuật cơ khí1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Công nghệ4. Toán, Vật lý, Ngữ văn5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL140
 Kỹ thuật cơ khí
HVN06Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Công nghệ4. Toán, Vật lý, Ngữ văn5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL260
 Kỹ thuật điện
 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
HVN07Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Ngữ văn4. Toán, Lịch sử, Địa lý5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL600
 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
HVN08Kế toán, Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Ngữ văn4. Toán, Lịch sử, Địa lý5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL2089
  Quản trị kinh doanh
 Kế toán
 Tài chính – Ngân hàng
 Quản lý và phát triển du lịch
 Thương mại điện tử (Thương mại quốc tế)
 Quản lý và phát triển nguồn nhân lực
HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu1. Toán, Hóa học, Sinh học2. Toán, Hóa học, Vật lý3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh5. Toán, Vật lý, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL130
  Công nghệ sinh học
 Công nghệ sinh dược
HVN10Công nghệ thực phẩm và Chế biến1. Toán, Hóa học, Sinh học2. Toán, Hóa học, Vật lý3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh5. Toán, Vật lý, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL430
 Công nghệ thực phẩm
 Công nghệ và kinh doanh thực phẩm
HVN11Kinh tế và Quản lý1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Ngữ văn4. Toán, Lịch sử, Địa lý5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL600
  Kinh tế tài chính
 Kinh tế
 Kinh tế đầu tư
 Kinh tế số
 Quản lý kinh tế
HVN12Xã hội học1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh3. Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL4. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh5. Ngữ văn, Toán, Lịch sử6. Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý7. Ngữ văn, Toán, Vật lý8. Ngữ văn, Toán, Công nghệ9. Ngữ văn, Địa lý, GDKT&PL100
 Xã hội học (Xã hội học kinh tế)
HVN13Luật1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh3. Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL4. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh5. Ngữ văn, Toán, Lịch sử6. Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý7. Ngữ văn, Toán, Vật lý8. Ngữ văn, Toán, Công nghệ9. Ngữ văn, Địa lý, GDKT&PL220
 Luật (Luật kinh tế)
HVN14Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Công nghệ4. Toán, Vật lý, Ngữ văn5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Tin học7. Toán, Ngữ văn, Hóa học8. Toán, Ngữ văn, Lịch sử9. Toán, Ngữ văn, Địa lý500
 Công nghệ thông tin
 Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
HVN15Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Ngữ văn4. Toán, Lịch sử, Địa lý5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL230
 Quản lý bất động sản
 Quản lý đất đai
 Quản lý tài nguyên và môi trường
HVN16Khoa học môi trường1. Toán, Hóa học, Sinh học2. Toán, Hóa học, Vật lý3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh5. Toán, Vật lý, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL50
 Khoa học môi trường
HVN17Ngôn ngữ Anh1. Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử2. Tiếng Anh, Ngữ văn, Địa lý3. Tiếng Anh, Ngữ văn, Vật lý4. Tiếng Anh, Ngữ văn, Công nghệ5. Tiếng Anh, Ngữ văn, GDKT&PL6. Tiếng Anh, Toán, Lịch sử7. Tiếng Anh, Toán, Địa lý8. Tiếng Anh, Toán, Vật lý9. Tiếng Anh, Toán, Công nghệ310
 Ngôn ngữ Anh
HVN18Sư phạm công nghệ1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Công nghệ4. Toán, Vật lý, Ngữ văn5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, Công nghệ30
 Sư phạm công nghệ
 Tổng* 7189

Ghi chú: Môn 1 là môn có vị trí đầu tiên trong các tổ hợp xét tuyển trên và được nhân hệ số 2 để tính điểm xét tuyển cho tất cả các phương thức; * Học viện có thể điều chỉnh nhưng không vượt quá chỉ tiêu đào tạo tối đa theo quy định để đáp ứng nhu cầu người học.

2. Chương trình quốc tế (dạy và học bằng tiếng Anh)

TTNhóm ngành/ngànhTổ hợp xét tuyểnChỉ tiêu 2025
HVN03Nông học1. Toán, Hóa học, Sinh học2. Toán, Hóa học, Vật lý3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh5. Toán, Vật lý, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL30
 Khoa học cây trồng (dạy bằng tiếng Anh)
 Kinh tế nông nghiệp (dạy bằng tiếng Anh)
HVN08Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Ngữ văn4. Toán, Lịch sử, Địa lý5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL20
 Quản trị kinh doanh nông nghiệp (dạy bằng tiếng Anh)
HVN09Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu1. Toán, Hóa học, Sinh học2. Toán, Hóa học, Vật lý3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh4. Toán, Vật lý, Tiếng Anh5. Toán, Vật lý, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL20
 Công nghệ sinh học (dạy bằng tiếng Anh)
HVN11Kinh tế và Quản lý1. Toán, Vật lý, Hóa học2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh3. Toán, Vật lý, Ngữ văn4. Toán, Lịch sử, Địa lý5. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh6. Toán, Ngữ văn, Hóa học7. Toán, Ngữ văn, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Địa lý9. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL30

Ghi chú: Môn 1 là môn có vị trí đầu tiên trong các tổ hợp xét tuyển trên và được nhân hệ số 2 để tính điểm xét tuyển cho tất cả các phương thức; Với các chương trình dạy bằng tiếng Anh, sau khi sinh viên nhập học, Học viện sẽ tiếp tục xét tuyển trong số sinh viên trúng tuyển nhập học từ các ngành có cùng tổ hợp xét tuyển.

Thông tin đăng ký xét tuyển

Thời gian xét tuyển

  • Đối với phương thức 1 và phương thức 2, thời gian xét tuyển sẽ được tuân thủ theo quy định và lịch trình của Bộ GD&ĐT cũng như theo kế hoạch tuyển sinh của Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.

* Đối với tuyển thẳng có điều kiện (xét tuyển sớm)

TTNội dungĐợt 1
1Nhận hồ sơ xét tuyển01/05 – 20/06/2025
2Thông báo kết quả xét tuyển25 – 28/06/2025
  • Đối với phương thức 3 (Xét học bạ) và phương thức 4 (Xét tuyển kết hợp) sẽ có thời gian xét tuyển như sau: 
TTNội dungĐợt 1 (xét tuyển sớm)Đợt 2
1Nhận hồ sơ xét tuyển01/05 – 20/06/202525/06 – 30/07/2025
2Thông báo kết quả xét tuyển25 – 28/06/2025Cùng đợt xét tuyển của Bộ Giáo dục và đào tạo

Thí sinh là người nước ngoài được xét tuyển thẳng khi đạt hồ sơ và điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển theo quy định.

Học phí, lệ phí

  • Học phí tuân thủ theo lộ trình và quy định của Nhà nước.
  • Lệ phí xét tuyển: 50.000đ/ hồ sơ.
  • Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo 1 trong 3 cách sau:
    •  Trực tuyến tại website: https://tuyensinh.vnua.edu.vn/dkxt/
    • Trực tiếp tại Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Tầng 1, Tòa nhà Trung tâm)
    • Chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, TT. Trâu Quỳ, H. Gia Lâm, TP. Hà Nội.

Các thí sinh muốn được tư vấn đầy đủ về thông tin tuyển sinh năm 2025, vui lòng liên hệ:

  • Số điện thoại: 024.6261.7578/ 024.6261.7520 hoặc 0961.926.639/0961.926.939
  • Địa chỉ liên hệ: Học viện Nông nghiệp Việt Nam – trấn Trâu Quỳ – huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội.
  • Website: www.vnua.edu.vn; http://tuyensinh.vnua.edu.vn
  • Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhvnua.edu.vn











Tags:

Phương Hạ Nguyễn
Popup Image
Navigates
Logo