Đại học CMC (Mã trường: CMC) công bố đề án tuyển sinh 2025. Trường dự kiến tuyển sinh 15 ngành với tổng chỉ tiêu là 1510 sinh viên sử dụng 4 phương thức xét tuyển chính.

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
1. Đối tượng tuyển sinh:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng nước ngoài được công nhận với trình độ tương đương
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành đăng ký xét tuyển và đã hoàn thành đầy đủ khối lượng kiến thức văn hóa bậc THPT theo quy định
2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc
Phương thức tuyển sinh
Phương thức 1 (CMC401): Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2025 của Trường Đại học CMC (CMC–TEST).
Bài thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học CMC là bài thi trắc nghiệm trên máy tính, có cấu trúc gồm:
– Toán học (30 câu)
– Tiếng Anh (30 câu)
– Tư duy logic (20 câu)
Phương thức 2 (CMC200): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT với điểm trung bình (TB) môn theo tổ hợp môn xét tuyển, không cộng điểm ưu tiên.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức như sau:
Các ngành Công nghệ, Kỹ thuật:
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán × 2 + Điểm TB môn 1 + Điểm TB môn 2.
Các ngành khác:
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Văn + Điểm TB môn 1 + Điểm TB môn 2.
Trong đó, điểm TB môn được tính như sau:
Điểm TB môn = (Điểm TB môn HK 1 lớp 12 + Điểm TB môn HK2 lớp 12 × 2)/3
Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế (CCNNQT) điểm xét tuyển sẽ được tính như sau:
Các ngành Công nghệ, Kỹ thuật:
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán × 2 + Điểm TB môn 1 + Điểm quy đổi CCNNQT.
Các ngành khác:
Điểm xét tuyển = Điểm TB môn Toán + Điểm TB môn Văn + Điểm TB môn 1 + Điểm quy đổi CCNNQT.
Phương thức 3 (CMC100): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT, cộng điểm ưu tiên (nếu có).
Điểm xét tuyển được tính theo công thức như sau:
Các ngành Công nghệ, Kỹ thuật:
Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán × 2 + Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Các ngành khác:
Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Văn + Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế (CCNNQT) điểm xét tuyển sẽ được tính như sau:
Các ngành Công nghệ, Kỹ thuật:
Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán × 2 + Điểm môn 1 + Điểm quy đổi CCNNQT + Điểm ưu tiên (nếu có).
Các ngành khác:
Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm môn Văn + Điểm môn 1 + Điểm quy đổi CCNNQT + Điểm ưu tiên (nếu có).
Phương thức 4 (CMC303): Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT và theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học CMC.
Đối tượng TT1: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
Đối tượng TT2: Các đối tượng khác thuộc diện tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT.
Đối tượng TT3: Thí sinh có tên trong danh sách tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) trong các năm từ 2022 – 2025 được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
Đối tượng TT4: Thí sinh là học sinh thuộc các trường THPT chuyên và có kết quả học tập năm lớp 12 đạt loại Tốt được xét tuyển thẳng như sau:
Các ngành Công nghệ, Kỹ thuật: thí sinh thuộc các khối chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin.
Các ngành khác: thí sinh thuộc tất cả các khối chuyên.
Đối tượng TT5: Thí sinh được khen thưởng danh hiệu học sinh Giỏi ba năm lớp 10, 11, 12 được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.
Đối tượng TT6: Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế: SAT – Scholastic Assessment Test; ACT – American College Testing; A-Level – Cambridge International Examinations A-Level và đạt điểm tối thiểu theo quy định tại (Phụ lục 3). Các chứng chỉ quốc tế khác sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét và phê duyệt theo từng trường hợp.
Đối tượng TT7: Thí sinh có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ sau đây:
Chứng chỉ tiếng Anh IELTS 6.0 trở lên hoặc tương đương (tham khảo bảng quy đổi tương đương tại Phụ lục 3) được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.
Chứng chỉ tiếng Trung từ HSK4 trở lên được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.
Chứng chỉ tiếng Hàn từ TOPIK4 trở lên được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc.
Chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 (JLPT) trở lên được xét tuyển thẳng vào chương trình Tiếng Nhật kinh doanh
Các ngành đào tạo và Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025
Năm 2025, Đại học CMC tuyển sinh 1510 chỉ tiêu, cụ thể:
| Mã XT | Ngành/Chương trình đào tạo | Định hướng đào tạo | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển |
| IT | Công nghệ Thông tin | – An toàn Thông tin – Kỹ thuật Máy tính – Điện toán Đám mây | 250 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| CS | Khoa học Máy tính | – Phát triển Phần mềm – Hệ thống Thông tin | 250 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| AI | Trí tuệ Nhân tạo | – Trí tuệ Nhân tạo | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| SE | Kỹ thuật Phần mềm | – Kỹ thuật Phần mềm | 80 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| ET | Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (IC Design) | – Thiết kế Vi mạch Bán dẫn (IC Design) – Công nghệ Mạng và Truyền thông tiên tiến – Hệ thống nhúng và IoT | 50 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| RT | Công nghệ Robot thông minh | – Công nghệ Robot thông minh | 30 | Toán × 2 + 2 môn bất kỳ |
| BA | Quản trị Kinh doanh | – Quản trị Kinh doanh – Tài chính – Kế toán | 150 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
| MK | Digital Marketing | – Digital Marketing | 135 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
| LS | Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng | – Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng | 100 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
| EC | Thương mại điện tử | – Thương mại điện tử | 80 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
| GD | Thiết kế Đồ họa | – Đồ họa Truyền thông – Đồ họa Hoạt hình | 45 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
| GA | Đồ họa game | – Đồ họa game | 30 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
| CL | Ngôn ngữ Trung Quốc | – Ngôn ngữ Trung Quốc | 80 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
| KL | Ngôn ngữ Hàn Quốc | – Ngôn ngữ Hàn Quốc | 75 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
| JL | Tiếng Nhật thương mại | – Tiếng Nhật thương mại | 75 | Toán + Văn + 2 môn bất kỳ |
Thí sinh lựa chọn 2 môn bất kỳ trong danh sách sau:
Ngữ văn; Vật lý; Hóa học; Sinh học; Ngoại ngữ; Địa lý; Lịch sử; Giáo dục kinh tế – Pháp luật; Tin học; Công nghệ
Thông tin đăng ký xét tuyển
Thời gian xét tuyển
Lệ phí xét tuyển
- Đăng ký xét tuyển sớm tại CMC: Miễn phí.
- Đăng ký trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT: Theo quy định chung
Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ: CMC Tower Số 11 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
- Facebook: https://www.facebook.com/TruongDaiHocCMC/
- Email: tuyensinh@cmc-u.edu.vn
- Hotline tuyển sinh: 024 7102 9999


