Học phí Đại học An Giang khá thấp so với các trường cùng trong khối của Đại học Quốc gia TP HCM. Dự kiến học phí năm 2024 sẽ dao động từ 23,85 triệu – 27,75 triệu đồng/năm. Trường cũng có chính sách miễn giảm học phí đến 70% cho những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn hoặc sinh viên thuộc diện ưu tiên.

Học phí năm học 2024
Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TPHCM công bố mức thu học phí dự kiến năm học 2024 – 2025 gồm 05 ngành như sau:
| Ngành học | Học phí dự kiến năm học 2024-2025 | Học phí dự kiến năm học 2025-2026 | Học phí dự kiến năm học 2026-2027 |
| Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 23.850.000 | 37.590.000 | 42.288.750 |
| Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 23.850.000 | 37.590.000 | 42.288.750 |
| Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 25.650.000 | 40.530.000 | 45.596.750 |
| Khối ngành V: Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 27.750.000 | 43.890.000 | 49.376.250 |
| Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, kinh tế học, pháp luật, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân, môi trường và bảo vệ môi trường | 23.850.000 | 40.110.000 | 45.123.750 |
Học phí năm học 2023
Học phí năm 2023 theo tín chỉ cho từng ngành học như sau:
| STT | Ngành học | Học phí (đồng/tín) |
| 1 | Văn học | 287,000 |
| 2 | Luật | 297,000 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 298,000 |
| 4 | Sư phạm Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý | 299,000 |
| 5 | Sư phạm Toán học | 301,000 |
| 6 | Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Hóa học, Địa Lý, Lịch sử, Sinh học | 303,000 |
| 7 | Việt Nam học | 309,000 |
| 8 | Giáo dục mầm non | 316,000 |
| 9 | Kinh tế quốc tế | 317,000 |
| 10 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 317,000 |
| 11 | Quản trị kinh doanh | 318,000 |
| 12 | Giáo dục Chính trị | 322,000 |
| 13 | Marketing | 324,000 |
| 14 | Triết học | 324,000 |
| 15 | Kế toán | 333,000 |
| 16 | Công nghệ sinh học | 337,000 |
| 17 | Tài chính- Ngân hàng | 337,000 |
| 18 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 339,000 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 343,000 |
| 20 | Nuôi trồng thủy sản | 345,000 |
| 21 | Chăn nuôi, Công nghệ thực phẩm | 353,000 |
| 22 | Khoa học cây trồng | 358,000 |
| 23 | Tài chính doanh nghiệp | 359,000 |
| 24 | Kỹ thuật phần mềm | 367,000 |
| 25 | Bảo vệ thực vật, Phát triển nông thôn | 369,000 |
| 26 | Công nghệ thông tin | 369,000 |
| 27 | Thú y | 381,000 |
| 28 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 389,000 |
Học phí năm học 2022
| STT | Ngành học | Học phí (đồng/tín) |
| 1 | Văn học | 292,000 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 294,000 |
| 3 | Sư phạm Vật lý | 304,000 |
| 4 | Sư phạm Toán học, Ngữ Văn | 306,000 |
| 5 | Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Hóa học, Địa Lý, Lịch sử, Sinh học | 308,000 |
| 6 | Sư phạm Tiếng Anh | 314,000 |
| 7 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 315,000 |
| 8 | Kinh tế quốc tế, Việt Nam học | 317,000 |
| 9 | Giáo dục mầm non | 322,000 |
| 10 | Giáo dục Chính trị | 324,000 |
| 11 | Luật | 324,000 |
| 12 | Quản trị kinh doanh | 335,000 |
| 13 | Triết học | 335,000 |
| 14 | Kế toán | 340,000 |
| 15 | Tài chính – Ngân hàng | 344,000 |
| 16 | Công nghệ sinh học | 346,000 |
| 17 | Marketing | 357,000 |
| 18 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 360,000 |
| 19 | Khoa học cây trồng | 364,000 |
| 20 | Công nghệ thực phẩm | 369,000 |
| 21 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 371,000 |
| 22 | Chăn nuôi | 374,000 |
| 23 | Nuôi trồng thủy sản | 374,000 |
| 24 | Phát triển nông thôn | 376,000 |
| 25 | Bảo vệ thực vật | 379,000 |
| 26 | Kỹ thuật phần mềm | 381,000 |
| 27 | Công nghệ thông tin | 384,000 |
Học phí năm học 2021
Học phí năm 2021 của ĐH An Giang dao động từ 10,780,000 – 12,780,000 triệu đồng/năm. Riêng các ngành đào tạo giáo viên sẽ được miễn học phí.
Chính sách miễn giảm học phí của VNUHCM-UIT
1. Miễn giảm 70% học phí
Trẻ em và học sinh thuộc nhóm dân tộc thiểu số (ngoại trừ những nhóm dân tộc rất ít người) đang theo học ở cấp mẫu giáo và phổ thông, sống tại những vùng có điều kiện KT-XH cực kỳ khó khăn
2. Miễn giảm 50% học phí
- Trẻ em mẫu giáo hoặc học sinh phổ thông, là con của cán bộ công nhân viên mà cha hoặc mẹ mắc bệnh nghề nghiệp hoặc bị tai nạn lao động và đang nhận trợ cấp.
- Trẻ em mẫu giáo hoặc học sinh phổ thông, là con thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của TTCP


