Khối D10 là tổ hợp thi mở rộng từ khối D truyền thống của Bộ GD&ĐT nhằm tạo điều kiện cho thí sinh có thêm lựa chọn ngành học theo năng lực và sở thích của bản thân. Hiện nay nhiều trường đại học trong đó có cả các trường đại học hàng đầu đã áp dụng khối D10 vào tuyển sinh, mở rộng các nhóm ngành nhằm cung cấp nhu cầu nguồn nhân lực cho tương lai. Đây là khối thi được nhiều phụ huynh và thí sinh quan tâm, nhưng để hiểu rõ bản chất của khối D10 không phải ai cũng biết. Dưới đây là chi tiết về môn thi, ngành học và trường đại học tuyển sinh cho khối D10.

Khối D10 gồm những môn gì?
Tổ hợp D10 gồm có 3 môn thi:
- Toán
- Tiếng Anh
- Địa Lý
Đối với khối D thì hai môn chủ đạo vẫn là Toán và Tiếng Anh. Với tổ hợp D10 thì môn Địa lý được thay thế môn Văn trong khối D truyền thống. Cả ba môn thi này đều được thi với hình thức trắc nghiệm. Khối D10 đã và đang mở ra nhiều ngành học mang lại cho thí sinh nhiều cơ hội việc làm tốt trong tương lai.
Các ngành xét tuyển tổ hợp D10
Tham khảo những ngành đào tạo của tổ hợp D10 sau đây:
| Tên ngành | Điểm xét tuyển đại học |
| Ngôn ngữ Anh | 13 – 26 |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | 14 – 18 |
| Kinh tế | 14.5 |
| Kế toán | 15 – 23.5 |
| Kinh doanh xuất bản phẩm | 15 |
| Kỹ thuật trắc địa – bản đồ | 15 |
| Thuỷ văn học | 15 |
| Quản trị kinh doanh | 15 – 23 |
| Quản lý tài nguyên và môi trường | 15 |
| Kinh doanh quốc tế | 15 |
| Ngôn ngữ Nhật | 15 |
| Quan hệ công chúng | 15 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 15 – 21 |
| Tài chính – Ngân hàng | 15 – 26 |
| Kinh tế | 15 – 16 |
| Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 15 |
| Kỹ thuật trắc địa – Bản đồ | 15 |
| Thiết kế đồ họa | 15 |
| Địa kỹ thuật xây dựng | 15 |
| Kỹ thuật phần mềm | 16 |
| Du lịch điện tử | 16 |
| Địa tin học | 16 |
| Du lịch địa chất | 16 |
| Kinh tế đầu tư | 16 |
| Quản lý kinh tế | 16 |
| Bất động sản | 16 – 16.5 |
| Quản lý đất đai | 16 – 16.5 |
| QL phát triển đô thị và BĐS | 16.5 – 24.15 |
| Công nghệ thông tin | 17 |
| QT NH và dịch vụ ăn uống | 17 – 22.5 |
| QTDV DL và lữ hành | 17 – 23 |
| Quản trị khách sạn | 17 – 26.85 |
| Du lịch | 17 |
| Kinh tế nông nghiệp | 17 |
| Quản trị và Kinh doanh Quốc tế | 19 |
| Khoa học & Quản lý môi trường | 19 |
| Kinh doanh thời trang và Dệt may | 19.75 |
| Nuôi trồng thuỷ sản | 20 |
| Địa lý tự nhiên | 20.45 |
| Ngôn ngữ Nga | 21 |
| Ngôn ngữ Nhật | 21 |
| Ngôn ngữ Pháp | 21 |
| Đông phương học | 21.05 |
| Quản trị du lịch và khách sạn | 22 |
| Giáo dục Tiểu học | 22 |
| Khoa học thông tin địa không gian | 22.45 |
| Kinh doanh quốc tế | 23.5 |
| Marketing | 24 |
| Quản trị điều hành thông minh | 26.9 |
Danh sách các trường xét tuyển tổ hợp D10
Các trường đại học xét tuyển tổ hợp D10 khu vực miền Bắc
| STT | Mã trường | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | DTQ | Khoa Quốc Tế – ĐH Thái Nguyên | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 15 |
| 7340301 | Kế toán | 15 | |||
| 7850101 | QL tài nguyên và môi trường | 15 | |||
| 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 15 | |||
| 2 | DMT | ĐH Tài Nguyên & Môi Trường Hà Nội | 7520503 | Kỹ thuật trắc địa – bản đồ | 15 |
| 7440224 | Thuỷ văn học | 15 | |||
| 3 | HVN | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | HVN12 | Kinh tế đầu tư | 16 |
| HVN12 | Quản lý kinh tế | 16 | |||
| HVN12 | Kinh tế | 16 | |||
| HVN12 | Kinh tế | 16 | |||
| 4 | DTN | ĐH Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên | 7904492 | Khoa học & Quản lý môi trường | 17 |
| 7340116 | Bất động sản | 16.5 | |||
| 7850103 | Quản lý đất đai | 16.5 | |||
| 7904492 | Khoa học & Quản lý môi trường | 19 | |||
| 5 | HLU | Đại Học Hạ Long | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 21 |
| 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 21 | |||
| 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 21 | |||
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 21 | |||
| 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 22 | |||
| 7620301 | Nuôi trồng thuỷ sản | 20 | |||
| 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 18 | |||
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 18 | |||
| 6 | QHT | ĐH Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQGHN | QHT12 | Quản lý đất đai | 23.15 |
| QHT95 | QL phát triển đô thị và BĐS | 24.15 | |||
| QHT91 | Khoa học thông tin địa không gian | 22.45 | |||
| QHT10 | Địa lý tự nhiên | 20.45 | |||
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 26 | |||
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 26 | |||
| 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 21 | |||
| 7 | DDS | ĐH Sư Phạm – ĐH Thái Nguyên | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 26 |
| 7140219 | Sư phạm Địa lý | 26.25 | |||
| 8 | KHA | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | EP08 | Quản trị chất lượng và Đổi mới | 26.45 |
| 7810201 | Quản trị khách sạn | 26.85 | |||
| EP07 | Quản trị điều hành thông minh | 26.9 | |||
| 9 | MDA | Đại Học Mỏ Địa Chất | 7480206 | Địa tin học | 16 |
| 7810105 | Du lịch địa chất | 16 | |||
| 7580109 | QL phát triển đô thị và BĐS | 16.5 | |||
| 10 | HLU | Đại Học Hạ Long | 7850101 | QL tài nguyên và môi trường | 15 |
| 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 15 | |||
| 11 | DPV | Đại Học Trưng Vương | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 15 |
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 15 | |||
| 12 | DTP | PH ĐH Thái Nguyên Tại Lào Cai | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 19.5 |
| 7310101 | Kinh tế | 14.5 | |||
| 13 | HVN | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | HVN12 | Kinh tế đầu tư | 16 |
| HVN12 | Quản lý kinh tế | 16 | |||
| HVN12 | Kinh tế | 16 | |||
| HVN12 | Kinh tế | 16 | |||
| 14 | SKH | ĐH SP Kỹ Thuật Hưng Yên | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 13 |
| 15 | HVQ | Học Viện Quản Lý Giáo Dục | 7310101 | Kinh tế | 15 |
| 16 | HCP | Học Viện Chính Sách và Phát Triển | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 30.8 |
| 17 | PKA | Đại Học Phenikaa | FTS2 | Quản trị khách sạn | 22 |
Các trường xét tuyển tổ hợp D10 khu vực miền Nam
| STT | Mã trường | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | DVL | Đại Học Dân Lập Văn Lang | 7340301 | Kế toán | 16 |
| 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 16 | |||
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 16 | |||
| 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 16 | |||
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 17 | |||
| 2 | DVH | Đại Học Văn Hiến | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 21 |
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 21 | |||
| 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 21 | |||
| 7310608 | Đông phương học | 21.05 | |||
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 22 | |||
| 3 | DCT | ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM | 7340123 | Kinh doanh thời trang và Dệt may | 19.75 |
| 7810202 | QT nhà hàng và DV ăn uống | 22.5 | |||
| 7810201 | Quản trị khách sạn | 22.5 | |||
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 22.75 | |||
| 7810103 | QTDV du lịch và lữ hành | 23 | |||
| 7340129 | Quản trị kinh doanh | 23 | |||
| 7380107 | Luật | 23 | |||
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 23.5 | |||
| 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 23.5 | |||
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 23.5 | |||
| 7340301 | Kế toán | 23.5 | |||
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 24 | |||
| 7340115 | Marketing | 24 | |||
| 4 | MIT | Đại học Công nghệ Miền Đông | 7320108 | Quan hệ công chúng | 15 |
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 15 | |||
| 5 | SPD | Đại Học Đồng Tháp | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 15.5 |
| 7340301 | Kế toán | 15.5 | |||
| 6 | VHS | Đại Học Văn Hóa TPHCM | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | 15 |
| 7810101 | Du lịch | 25.5 | |||
| 7 | DTD | Đại Học Tây Đô | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 15 |
| 8 | DLH | Đại Học Lạc Hồng | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 15 |
| 9 | DLA | ĐH Kinh Tế CN Long An | 7340301 | Kế toán | 15 |
Các trường xét tuyển tổ hợp D10 khu vực miền Trung – Tây Nguyên
| STT | Mã trường | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | DDT | Đại Học Dân Lập Duy Tân | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 14 |
| 2 | DQT | Đại Học Quang Trung | 7340301 | Kế toán | 15 |
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 15 | |||
| 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 15 | |||
| 3 | DHT | ĐH Khoa Học – ĐH Huế | 7520503 | Kỹ thuật trắc địa – Bản đồ | 15 |
| 7580211 | Địa kỹ thuật xây dựng | 15 | |||
| 4 | DHD | Trường Du Lịch – Đại Học Huế | 7810102 | Du lịch điện tử | 16 |
| 7810202 | QT nhà hàng và DV ăn uống | 17 | |||
| 7810103 | QTDV du lịch và lữ hành | 17 | |||
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 17 | |||
| 7810101 | Du lịch | 17 | |||
| 7810104 | QTDV và khách sạn | 22 | |||
| 5 | DDV | Viện Nghiên Cứu & Đào tạo Việt Anh – ĐH Đà Nẵng | 7340124-IBM | Quản trị và Kinh doanh Quốc tế | 19 |
| 6 | DDS | ĐH Sư Phạm – ĐH Huế | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 25.25 |
Các ngành học hot và tiềm năng cho khối D10
Cho đến nay đã có hơn 40 ngành học được đưa vào xét tuyển khối D10. Trong số đó có nhiều ngành học “hot” đem lại cơ hội việc làm và thu nhập cao cho sinh viên sau khi ra trường như: khối ngành Công nghệ thông tin, khối ngành ngoại ngữ, khối ngành kinh doanh – tài chính, khối ngành sư phạm, khối ngành ngôn ngữ, vv… Mỗi ngành học đều đem lại cho các bạn những ưu thế khác biệt về vị trí việc làm, mức lương hàng tháng, môi trường làm việc… Các bạn có thể tham khảo một số ngành học tiềm năng gợi ý dưới đây.
Ngành Quản lý đất đai
Sinh viên học ngành Quản lý đất đai sẽ được đào tạo chuyên sâu kiến thức về công tác quản lý đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sinh viên còn được học kiến thức và kỹ năng thiết lập bản đồ, đánh giá, thực hiện các phương án sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, đền bù đất, vv…
Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành quản lý đất đai có thể làm tại các đơn vị nhà nước hoặc tư nhân bao gồm: Bộ, Sở Tài Nguyên & Môi Trường, văn phòng đăng kí đất đai ở huyện, cán bộ địa chính xã, viện nghiên cứu, trung tâm phát triển quỹ đất, tại các công ty bất động sản… Mức lương ở mỗi đơn vị đều có mức khác nhau tùy vào năng lực và kinh nghiệm của bản thân.
Ngành Ngôn ngữ Anh
Ngôn ngữ Anh được sử dụng làm ngôn ngữ thứ hai của nhiều quốc gia trên thế giới. Với xu thế hội nhập ngày nay thì Ngôn ngữ Anh chưa bao giờ hết “hot”. Đây là ngành học chuyên sâu về ngôn ngữ. Khi học ngành này sinh viên sẽ được trang bị kiến thức chuyên sâu nguồn gốc, bản chất ngôn ngữ Tiếng Anh. Bên cạnh đó sinh viên được phát triển các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết để ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày.
Đây là ngành học rất tiềm năng trong tương lai, tuy nhiên khi học ngành này các bạn phải trau dồi thêm chuyên môn, năng động, sáng tạo bắt kịp xu hướng của giới trẻ và thời đại.
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
Sinh viên học ngành này sẽ được học các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, văn hóa ẩm thực. Ngoài ra còn được học các kỹ năng về quản lý nhà hàng, dịch vụ ăn uống, xây dựng thực đơn, tổ chức các loại tiệc… cùng với các kỹ năng mềm về giao tiếp, ứng xử, đàm phán, xử lý các tình huống.
Sau khi tốt nghiệp ngành học này sinh viên sẽ làm việc trong các khách sạn, nhà hàng, công ty du lịch, công ty tổ chức sự kiện… hoặc có thể tự mở các hệ thống dịch vụ ăn uống theo niềm đam mê. Đây là ngành học có sức hút rất đông đảo các thí sinh bởi nhu cầu ăn uống, vui chơi, nghỉ ngơi ngày càng tăng vì vậy với niềm đam mê về ẩm thực, đồ uống thì lựa chọn ngành học này khá lý tưởng.
Tư vấn và gợi ý cho học sinh khối D10
Khối D10 dành cho những bạn có năng khiếu Toán học, Ngoại ngữ và thích học môn Địa lý. Sự kết hợp của 3 môn học này tạo điều kiện cho thí sinh có cơ hội lựa chọn ngành học theo sở thích của bản thân. Các thí sinh nên tham khảo điểm chuẩn hàng năm của ngành học định dự thi để so sánh với năng lực học tập của mình. Nhờ vậy các bạn thí sinh sẽ chạm được đến mức điểm mong muốn và đi đến quyết định chọn trường đại học có mức học phí phù hợp.


