Đại học Công nghệ Đồng Nai (Mã trường: DCD) công bố đề án tuyển sinh 2025 đến tất cả thí sinh dự thi. Trường tuyển sinh theo 4 phương thức là xét học bạ THPT, xét tuyển thẳng hoặc dựa vào kết quả thi THPT, xét kết quả thi ĐGNL ĐHQG-TPHCM.

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
- Đối tượng:
+ Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
+ Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện dự tuyển:
+ Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
+ Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
+ Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
– Đối với thí sinh khuyết tật, bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT)
2. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc
Phương thức tuyển sinh
Năm 2025, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai sử dụng 04 phương thức xét tuyển cho tất cả các ngành đào tạo bậc đại học chính quy với các tổ hợp môn tương ứng.
- Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
- Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT (học bạ).
- Phương thức 3: Xét tuyển thẳng.
- Phương thức 4: Xét kết quả thi ĐGNL ĐHQG-TPHCM
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
+ Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT
Tổng điểm của 3 môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên ở mức từ 15-20 điểm tùy từng ngành đào tạo. Nhà trường sẽ công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển các ngành theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT và sẽ đăng tải trên Website của Trường;
Đối với ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: theo quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với khối ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề của Bộ GDĐT. Nhà trường sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với 2 ngành này theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT;
+ Phương thức 2:
- Xét tuyển theo học bạ lớp 10, xét tuyển theo học bạ lớp 11 và lớp 12
- Xét tuyển theo học bạ lớp 11 và lớp 12
- Xét tuyển theo học bạ lớp 12
Các phương thức xét học bạ THPT (Phương thức 2):
– Tổng điểm của 3 môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đạt từ 24,0 điểm (Thang điểm 40).
– Đối với Khối ngành sức khoẻ (Kỹ thuật xét nghiệm y học, Điều dưỡng): Điểm trung bình cộng của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 6,5 điểm trở lên và học lực lớp 12 xếp từ loại khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,5 trở lên.
b) Điều kiện nhận hồ sơ để được xét tuyển
Đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh được phép sử dụng kết quả học tập trên học bạ THPT và kết quả thi được bảo lưu từ các kỳ thi THPT, THPT Quốc gia những năm trước năm 2025 để xét tuyển.
Trường sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ, điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia để xét tuyển sinh;
Điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực thực hiện theo Điều 7, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) và Điều 7, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-ĐHCNĐN ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai).
Điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức xét tuyển được xác định theo ngành, xét điểm từ cao đến thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh đạt cùng mức điểm trúng tuyển thì sẽ xét điều kiện ưu tiên theo nguyên tắc xét ưu tiên điểm môn Toán, Văn trong tổ hợp môn xét;
Điểm trúng tuyển (ĐTT) = (Tổng điểm (Môn chung * 2) + Môn 2 + Môn 3) + Điểm ƯT (nếu có).
Các ngành đào tạo và Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025
| NGÀNH HỌC | MÃ NGÀNH | MÔN XÉT TUYỂN |
|---|---|---|
| Công nghệ chế tạo máy | 7510202 | A00: Toán, Vật lý, Hóa học A01: Toán, Vật lý, Anh A04: Toán, Vật lý, Địa lý A10: Toán, Vật lý, GD KT&PL D01: Toán, Văn, Anh D09: Toán, Lịch sử, Anh D10: Toán, Địa lý, Anh |
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00, A01, A04, A10, D01, D09, D10 |
| Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, A04, A10, D01, D09, D10 |
| Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | A00, A01, A04, A10, D01, D09, D10 |
| Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, A04, A10, D01, D09, D10 |
| Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | A00, A01, A04, A10, D01, D09, D10 |
| Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, A04, A10, D01, D09, D10 |
| Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | C00: Văn, Lịch sử, Địa lý C01: Văn, Toán, Vật lý C02: Văn, Toán, Hóa học D01: Văn, Toán, Anh D14: Văn, Anh, Sử D15: Văn, Địa lý, Anh D66: Văn, GD KT&PL, Anh |
| Thiết kế đồ họa | 7210403 | D01, D14, D15 |
| Nghệ thuật số | 7210408 | D01, D14, D15, D66 |
| Điều dưỡng | 7720301 | A00, A02, B00, B08, D01, D07, D09, D10 |
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | A00, A02, B00, B08, D01, D07, D09, D10 |
| Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, A01, A04, B00 |
| Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | A00, A07, B00, B04 |
| Công nghệ kỹ thuật môi trường – Chuyên ngành An toàn, sức khỏe và môi trường – Chuyên ngành Môi trường & phát triển bền vững | 7510406 | A00, B00, B08, D01, D09 |
| Công nghệ sinh học – Chuyên ngành Công nghệ thẩm mỹ | 7420201 | A00, A01, B00, D01, D10 |
| Kế toán | 7340301 | A00, A01, A07, C04, D01 |
| Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, A07, C04, D01 |
| Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, A07, C04, D01 |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D10 |
| Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D10 |
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | D01, D10 |
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D14, D15, D66 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | C00, C01, C02, D01, D14, D15, D66 |
| Đông phương học | 7310608 | C00, C01, C02, D01, D14, D15, D66 |
Thông tin đăng ký xét tuyển
Lệ phí xét tuyển
- Phương thức 1: Theo quy định chung
- Phương thức 2: Lệ phí xét học bạ online là 40,000 đồng
Thời gian xét tuyển
Phương thức 1 và 3: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT; Xét tuyển thẳng nhận hồ sơ theo lộ trình của Bộ GDĐT.
Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT (học bạ). Nhận hồ sơ dự kiến các đợt như sau:
– Đợt 1: Từ 19/02/2025 đến 30/4/2025.
– Đợt 2: Từ 01/5/2025 đến 15/06/2025.
– Đợt 3: Từ 15/06/2025 đến 10/7/2025.
– Đợt bổ sung (nếu có): Tháng 9/2025.
Các thí sinh có thắc mắc vui lòng liên hệ hội đồng tuyển sinh:
- Địa chỉ: Đường Nguyễn Khuyến, KP5, P.Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai
- Website: https://ts.dntu.edu.vn
- Email: tuyensinh@dntu.edu.vn
- SĐT liên hệ tuyển sinh: (0251) 261 2241


