Khối A10 là khối mở rộng từ khối A, gồm các môn thi: Toán, Vật lý, Giáo dục công dân. Đây là khối thi được nhiều thí sinh quan tâm, mặc dù khối thi này có khá nhiều ngành xét tuyển nhưng không nhiều trường đại học áp dụng để xét tuyển. Tính đến nay có khoảng 10 trường đại học, cao đẳng trên cả nước áp dụng khối thi này trong tuyển sinh.

Khối A10 gồm những môn gì?
Khối A10 bao gồm 3 môn:
- Toán học
- Vật lý
- Giáo dục công dân
Khác với khối A08 thay vì thi môn Lịch Sử thì khối A10 thi môn Vật Lý. Điều này cho thấy khối A10 này thiên về những ngành Kỹ thuật hơn. Thí sinh có thể cân nhắc lựa chọn ngành học, trường học phù hợp với năng lực của bản thân và cơ hội nghề nghiệp sau này.
Các ngành xét tuyển tổ hợp A10
Tham khảo những ngành đào tạo của khối A10 sau đây:
| Tên ngành | Điểm xét tuyển đại học |
| Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 15 |
| Công nghệ kỹ thuật ô tô | 15 |
| Công nghệ chế tạo máy | 15 |
| Ngôn ngữ Anh | 15 |
| Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 15 |
| Công nghệ chế biến lâm sản | 15 |
| Kỹ thuật xây dựng | 16 |
| Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 16 |
| Tài chính – Ngân hàng | 16 |
| Công nghệ thông tin | 15-16 |
| Quản trị kinh doanh | 16 |
| Kinh tế | 16 |
| Kế toán | 16 |
Danh sách các trường tuyển sinh khối A10
Các trường đại học khu vực miền Bắc
| STT | Mã trường | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | DBG | ĐH Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên | 7549001 | Công nghệ chế biến lâm sản | 15 |
| 2 | DBH | Đại Học Quốc Tế Bắc Hà | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng | 16 |
| 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 16 | |||
| 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 16 | |||
| 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 16 | |||
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 16 | |||
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 16 | |||
| 7580301 | Kinh tế | 16 | |||
| 7340301 | Kế toán | 16 | |||
| 3 | PKA | Đại Học Phenikaa | VEE2 | Kỹ thuật ô tô | 21 |
| FSP1 | Vật lí | 24 |
Các trường đại học khu vực miền Nam
| STT | Mã trường | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | CDC | Đại Học Công Nghệ Đồng Nai | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 15 |
| 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 15 | |||
| 7510202 | Công nghệ chế tạo máy | 15 | |||
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 15 | |||
| 2 | DBD | Đại Học Bình Dương | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 15 |
| 3 | DLA | Đại Học KTCN Long An | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 15 |
| 4 | TBD | Đại Học Thái Bình Dương | 7480201 | Công nghệ thông tin | 15 |
Đây là khối thi khá mới mẻ, ngành nghề chủ yếu tập trung vào các khối ngành liên quan đến Kỹ thuật, Xây dựng, Công nghệ…Những khối ngành này mở ra cơ hội cho thí sinh có đam mê với ô tô, chế tạo máy hay xây dựng.
Đất nước ta đang thời kỳ xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc lựa chọn những ngành học này là lý tưởng, nhu cầu nhân lực ngành này ngày càng tăng, sinh viên ra trường ngành này sẽ làm trong các xưởng, nhà máy cơ khí ô tô với mức thu nhập cao.
Bên cạnh khối ngành kỹ thuật, thí sinh có thể lựa chọn học ngành Kế toán, Kinh tế hay ngôn ngữ Anh theo sở thích và năng lực của bản thân.
Các trường áp dụng khối A10 để xét tuyển đều có ở khu vực miền Bắc và miền Nam bao gồm ĐH Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên, Đại Học Phenikaa, Đại Học Công Nghệ Đồng Nai… Điểm chuẩn các ngành học này năm 2022 không quá cao so với các khối khác, điểm đầu vào thấp nhất là 15 điểm và cao nhất là 24 điểm, vì vậy thí sinh cần tìm hiểu kĩ về ngành học, trường học, khoảng cách địa lý, học phí và chất lượng đào tạo để đề ra mục tiêu cho mình.
Hi vọng bài viết trên đây mang lại những thông tin bổ ích, là hành trang giúp thí sinh thuận tiện trong việc lựa chọn khối thi, ngành học, trường học cho mình trong kì tuyển sinh sắp tới.


