Khối V00 là một lựa chọn dành cho những ai đam mê và có năng khiếu trong lĩnh vực hội họa và mỹ thuật. Đây là một trong những tổ hợp thuộc khối ngành năng khiếu được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Nếu bạn có niềm đam mê với nghệ thuật và muốn phát triển kỹ năng của mình trong một môi trường chuyên nghiệp, tổ hợp môn V00 chính là sự lựa chọn lý tưởng để bạn theo đuổi ước mơ và sự nghiệp trong lĩnh vực hội họa và mỹ thuật.

Tổ hợp V00 Gồm Những Môn Gì?
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ hợp môn V00 bao gồm ba môn:
- Toán
- Vật lý
- Vẽ hình họa mỹ thuật.
Điểm thi môn Toán và Vật lý sẽ được lấy từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học Phổ thông, trong khi môn Vẽ hình họa mỹ thuật sẽ được tổ chức thi riêng tại các trường tuyển sinh với quy định đặc thù. Khối V00 cung cấp cơ hội cho những thí sinh có năng khiếu và đam mê mỹ thuật để theo đuổi các ngành học phù hợp. Thí sinh quan tâm nên tìm hiểu kỹ lưỡng để lựa chọn trường và ngành học phù hợp với sở thích và năng khiếu của mình.
Các ngành xét tuyển tổ hợp môn V00
Mặc dù không có sự đa dạng về ngành học như các khối thi khác, nhưng các ngành thuộc khối V00 vẫn được đánh giá cao về cơ hội việc làm và triển vọng nghề nghiệp. Dưới đây là một số ngành hấp dẫn trong khối V00 mà bạn có thể cân nhắc đăng ký tuyển sinh:
- Thiết kế đồ họa: Ngành này phát triển mạnh mẽ, cung cấp nhiều cơ hội trong lĩnh vực quảng cáo, truyền thông và thiết kế ứng dụng.
- Kiến trúc: Luôn cần những người có khả năng vẽ và thiết kế sáng tạo để tạo ra các không gian sống và làm việc thẩm mỹ và tiện nghi.
- Thiết kế nội thất: Ngành này tập trung vào việc tạo dựng và sắp xếp không gian nội thất, phù hợp với nhu cầu và gu thẩm mỹ của khách hàng.
- Mỹ thuật ứng dụng: Bao gồm các lĩnh vực như thiết kế thời trang, thiết kế sản phẩm, nghệ thuật kỹ thuật số, cung cấp nhiều cơ hội trong ngành công nghiệp sáng tạo.
- Điêu khắc: Đòi hỏi kỹ năng cao trong việc tạo hình và thể hiện ý tưởng qua các chất liệu như đất, đá, kim loại.
- Hội họa: Cung cấp một sân chơi cho những người yêu thích vẽ, phát triển tài năng trong việc tạo ra các tác phẩm nghệ thuật.
Các ngành học này không chỉ mang lại cơ hội để phát triển tài năng mỹ thuật mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong và ngoài nước. Hãy chọn ngành phù hợp với đam mê và năng khiếu của bạn để có thể phát triển tốt nhất.
Danh sách các trường tuyển sinh khối V00
Các trường đại học khối V00 khu vực miền Bắc
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | Đại học Xây Dựng Hà Nội | 7580102 | Kiến trúc | 19.23 | |
| 7580101_02 | Kiến trúc | 20.64 | |||
| 7580101 | Kiến trúc | 21.05 | |||
| 7580103 | Kiến trúc | 21.53 | |||
| 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 17 | |||
| 2 | Đại học Thăng Long | 7220201 | Thiết kế đồ họa | 18 | |
| 3 | Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội | 7580101 | Kiến trúc | 19 | |
| 4 | Đại học Dân Lập Phương Đông | 7580101 | Kiến trúc | 20 | Học bạ |
| 7580101 | Kiến trúc | 20 | |||
| 5 | Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội | 7210404 | Thiết kế thời trang | 20 | |
| 6 | Viện Đại học Mở Hà Nội | 7580101 | Kiến trúc | 23 | |
| 7 | Đại học Kiến Trúc Hà Nội | 7580101_1 | Kiến trúc | 26.23 | Điểm Vẽ mỹ thuật x2; Chương trình tiên tiến |
| 7580102 | Kiến trúc | 26.7 | Điểm Vẽ mỹ thuật x2 | ||
| 7580105_1 | Quy hoạch vùng và đô thị | 27.65 | Điểm Vẽ mỹ thuật x2 | ||
| 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 28 | Điểm Vẽ mỹ thuật x2 | ||
| 7580101 | Kiến trúc | 28.8 | Điểm Vẽ mỹ thuật x2 |
Các trường đại học khối V00 khu vực miền Trung
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | Đại học Dân Lập Duy Tân | 7580101 | Kiến trúc | 16.5 | |
| 7580101 | Kiến trúc | 17 | Học bạ | ||
| 7580103 | Kiến trúc Nội thất | 17 | Học bạ | ||
| 2 | Đại học Xây Dựng Miền Trung | 7580101 | Kiến trúc | 18 | học bạ |
| 7580103 | Kiến trúc Nội thất | 18 | học bạ | ||
| 3 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | 7510101 | Kiến trúc | 19.3 | |
| 7510101 | Kiến trúc | 18.72 | Học bạ | ||
| 4 | Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng | 7580108 | Thiết kế nội thất | 19 | Học bạ |
| 7210403 | Thiết kế đồ họa | 23 | |||
| 7580108 | Thiết kế nội thất | 20 | |||
| 7210403 | Thiết kế đồ họa | 21.5 | Học bạ | ||
| 7580101 | Kiến trúc | 20 | |||
| 7580101 | Kiến trúc | 19 | Học bạ | ||
| 5 | Đại học Khoa Học – Đại học Huế | 7580101 | Kiến trúc | 16.5 | |
| 7580101 | Kiến trúc | 20 | Học bạ | ||
| 6 | Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng | 7580101 | Kiến trúc | 22 | |
| 7580101 | Kiến trúc | 24.63 | Học bạ |
Các trường đại học khối V00 khu vực miền Nam
| STT | Tên trường | Mã ngành | Tên ngành | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | Đại học Nam Cần Thơ | 7580101 | Kiến trúc | 15 | Tốt nghiệp THPT |
| 7580101 | Kiến trúc | 18 | Xét học bạ | ||
| 2 | Đại học Việt Đức | 7580101 | Kiến trúc | 7.5 | Học bạ |
| 3 | Đại học Quốc Tế Hồng Bàng | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 15 | Tốt nghiệp THPT |
| 7580101 | Kiến trúc | 18 | Xét học bạ; Điểm 3 năm học; Điểm tổ hợp 3 môn | ||
| 7580101 | Kiến trúc | 15 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 4 | Đại học Nguyễn Tất Thành | 7580108 | Thiết kế nội thất | 15 | Tốt nghiệp THPT |
| 7210403 | Thiết kế đồ họa | 15 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580101 | Kiến trúc | 15 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 5 | Đại học Bình Dương | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 15 | Điểm thi TN THPT Cơ sở chính; Phân hiệu |
| 7580101 | Kiến trúc | 15 | Điểm thi TN THPT Cơ sở chính | ||
| 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 15 | Xét học bạ Cơ sở chính; Phân hiệu | ||
| 7580101 | Kiến trúc | 15 | Xét học bạ Cơ sở chính | ||
| 6 | Đại học Công Nghệ TPHCM | 7580108 | Thiết kế nội thất | 16 | TN THPT |
| 7210404 | Thiết kế thời trang | 16 | TN THPT | ||
| 7580101 | Kiến trúc | 17 | TN THPT | ||
| 7210408 | Nghệ thuật số | 17 | TN THPT | ||
| 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 17 | TN THPT | ||
| 7580101 | Kiến trúc | 18 | Xét điểm học bạ | ||
| 7580108 | Thiết kế nội thất | 18 | Xét điểm học bạ | ||
| 7210404 | Thiết kế thời trang | 18 | Xét điểm học bạ | ||
| 7210403 | Thiết kế đồ họa | 18 | Xét điểm học bạ | ||
| 7210408 | Nghệ thuật số | 18 | Xét điểm học bạ, Digital Arts | ||
| 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 18 | Xét điểm học bạ | ||
| 7210403 | Thiết kế đồ họa | 19 | TN THPT | ||
| 7 | Đại học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Nam) | 7580101 | Kiến trúc | 21.25 | Tốt nghiệp THPT |
| 8 | Đại học Cần Thơ | 7580101 | Kiến trúc | 18 | Tốt nghiệp THPT |
| 7580101 | Kiến trúc | 21.5 | Học bạ | ||
| 9 | Đại học Kiến Trúc TPHCM | 7580101CT | Kiến trúc | 22.19 | Tốt nghiệp THPT |
| 7580105CLC | Quy hoạch vùng và đô thị | 22.37 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7210110 | Mỹ thuật đô thị | 23.45 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580108 | Thiết kế nội thất | 24.61 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580108CT | Thiết kế nội thất | 18.73 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580101DL | Kiến trúc | 21.94 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580199 | Thiết kế đô thị | 20.96 | CT tiên tiến; Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580101 | Kiến trúc | 24.64 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 23.54 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580102 | Kiến trúc | 23.95 | Kiến trúc cảnh quan; Tốt nghiệp THPT | ||
| 10 | Đại học Dân Lập Văn Lang | 7580101 | Kiến trúc | 24 | Xét học bạ |
| 7580101 | Kiến trúc | 16 | Tốt nghiệp THPT; Môn thi chính nhân hệ số 2, Quy về thang điểm 30 theo công thức: (môn 1 + môn 2 + môn chính * 2) * 3/4 | ||
| 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 16 | Tốt nghiệp THPT; Môn thi chính nhân hệ số 2, Quy về thang điểm 30 theo công thức: (môn 1 + môn 2 + môn chính * 2) * 3/4 | ||
| 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 24 | Xét học bạ | ||
| 11 | Đại học Tôn Đức Thắng | F7580101 | Kiến trúc | 22 | Chất lượng cao; Tốt nghiệp THPT |
| 7580101 | Kiến trúc | 27 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 7580108 | Thiết kế nội thất | 27 | Tốt nghiệp THPT | ||
| 12 | Đại học Thủ Dầu Một | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 26 | Học bạ |
| 7580101 | Kiến trúc | 760 | Học bạ |
Những lưu ý khi chọn thi tổ hợp môn V00
Khi lựa chọn tổ hợp môn V00 để thi vào các trường đại học chuyên ngành nghệ thuật, kiến trúc, thiết kế, và xây dựng, bạn cần ghi nhớ những lưu ý sau để đảm bảo quyết định của bạn phù hợp với sở thích, năng lực, và hướng nghiệp:
- Xác định tính phù hợp của tổ hợp môn V00: Đảm bảo rằng bạn có sở thích và năng lực trong các môn Toán, Vật lý, và Vẽ hình họa mỹ thuật, bởi khối V00 đòi hỏi kiến thức vững vàng trong các môn này
- Tìm hiểu kỹ về trường và ngành học: Nghiên cứu thông tin chi tiết về yêu cầu điểm số và tổ hợp môn của các trường bạn quan tâm để lựa chọn phù hợp với khả năng và mục tiêu của bạn.
- Tham gia các khóa luyện thi: Đăng ký các khóa học luyện thi hoặc tự học để cải thiện kỹ năng và kiến thức, nhất là trong các môn Toán và Vật lý để đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Luyện tập môn Vẽ hình họa mỹ thuật: Dành thời gian để rèn luyện kỹ năng vẽ, bao gồm cả thực hành và lý thuyết, để bạn có thể thể hiện tốt nhất trong kỳ thi năng khiếu.
- Chuẩn bị dụng cụ thi cần thiết: Hãy chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ như bút chì, que đo, dây dọi, bản vẽ, và giấy vẽ để sẵn sàng cho mọi thử thách trong kỳ thi năng khiếu.
- Đăng ký nguyện vọng theo đúng thứ tự ưu tiên: Lên kế hoạch nguyện vọng một cách cẩn thận, đảm bảo rằng bạn đăng ký các trường và ngành học theo thứ tự ưu tiên của bạn để tăng cơ hội trúng tuyển vào trường mong muốn.
Bằng cách tuân thủ những lưu ý này, bạn sẽ tối đa hóa khả năng thành công của mình trong quá trình tuyển sinh vào các ngành học thuộc tổ hợp môn V00.


