Thông tin tuyển sinh Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 2023


Năm 2023, Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng (mã trường: DDF) dự kiến xét tuyển tổng cộng 1830 chỉ tiêu cho 14 khối ngành bằng 5 phương thức xét tuyển. Trong đó, phương thức 2 có một số thay đổi đáng kể so với năm 2022.

Thông tin tuyển sinh Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

  • Thí sinh được công nhận tốt nghiệp sau khi hoàn thành chương trình THPT tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài
  • Đối với thí sinh đã hoàn thành bậc trung cấp, yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành được dự tuyển và đã học xong kiến thức văn hoá cấp THPT được quy định
  • Điểm đầu vào phải đạt ngưỡng quy định của bộ GD&ĐT và Nhà trường
  • Thí sinh phải cung cấp đầy đủ giấy tờ hồ sơ, thông tin cá nhân cần thiết
  • Thí sinh phải đảm bảo thể trạng sức khoẻ tốt. Với các trường hợp thí sinh bị suy giảm khả năng học tập do sức khoẻ yếu, khuyết tật,..Ban giám hiệu sẽ trao đổi và đưa ra phương án tối ưu nhất hỗ trợ thí sinh.

Phạm vi tuyển sinh

Phạm vi tuyển sinh không có giới hạn về độ tuổi, quốc tịch, thí sinh trong nước hoặc ngoài nước đều có thể đăng ký xét tuyển

Phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT (Mã xét tuyển: 301)

Khi xét tuyển bằng phương thức 1, thí sinh có quyền đăng ký tối đa 05 nguyện vọng vào các ngành phù hợp do trường quy định. Sau khi xác nhận hoàn thành quá trình đăng ký, thí sinh sẽ không thể điều chỉnh hay bổ sung nguyện vọng. Đối với các khối ngành Sư phạm, bên cạnh một số điều kiện đề ra, thí sinh yêu cầu phải đạt học lực loại Giỏi lớp 12 theo quy định đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT.

Điều kiện xét tuyển thẳng bao gồm: 

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương  trình
  • Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia

Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba các môn văn hoá trong kỳ thi cấp quốc gia với thời gian đoạt giải tính từ 3 năm trở lại đây (2021, 2022, 2023) sẽ được ưu tiên xét tuyển thẳng

  • Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

      Hiệu trưởng Trường sẽ xem xét và quyết định việc nhận vào học các trường hợp sau đây dựa trên kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo. Nếu cần thiết, thí sinh có thể được yêu cầu tham gia học bổ sung kiến thức trong 01 năm trước khi bắt đầu học chính thức:

  • Thí sinh thuộc dạng khuyết tật đặc biệt nặng, được cấp giấy xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền, và có đủ năng lực học các ngành do Trường quy định, nhưng gặp khó khăn khi ứng tuyển bằng phương thức thông thường
  • Thí sinh là thuộc vùng các dân tộc thiểu số, hoặc thuộc các huyện nghèo tại biên giới hay hải đảo vùng Tây Nam Bộ
  • Thí sinh có thời gian cư trú từ 3 năm trở lên, đã học và tốt nghiệp THPT 3 năm tại các huyện nghèo theo quy định nhà nước

Phương thức 2 : Xét tuyển theo đề án của Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng (Mã xét tuyển: 303)

Phương thức 2 sẽ xét tuyển theo từng nhóm đối tượng, theo thứ tự từ cao đến thấp cho đến khi  khi đủ chỉ tiêu. Riêng trường hợp thí sinh cùng điểm, điểm trung bình HKI lớp 12 sẽ là tiêu chí phụ được áp dụng. Mỗi thí sinh chỉ được trúng tuyển vào một nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng hợp lệ.

Điểm xét tuyển = điểm quy đổi + điểm ưu tiên (nếu có), kết quả được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Cách tính điểm ưu tiên:

Điểm ưu tiên = [(300 – Điểm quy đổi) / 75] x 10 x Mức điểm ưu tiên theo quy định, kết quả được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Điểm Khu vực ưu tiên chỉ được tính khi thí sinh tốt nghiệp vào năm 2022, 2023.

Thí sinh có Điểm quy đổi ≥ 225 sẽ được tính điểm ưu tiên theo công thức trên, ngược lại những thí sinh có mức Điểm quy đổi <225 sẽ được tính theo quy định của Bộ GD&ĐT

a. Nhóm 1: Thí sinh tham gia vòng thi tuần trở lên trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên VTV các năm 2021, 2022 và 2023 (đã tốt nghiệp THPT)

Bảng quy đổi điểm (thang điểm 300)

NHÓM 1
Kết quảNămQuýThángTuần
Điểm quy đổi300272244216

b. Nhóm 2: Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương (dành cho học sinh lớp 12) các năm 2021, 2022, 2023.

Bảng quy đổi điểm (thang điểm 300)

NHÓM 2
Kết quảNhấtNhìBa
Điểm quy đổi300272244

c. Nhóm 3: Thí sinh là có quốc tịch Việt Nam có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài ( trình độ tương đương với THPT của Việt Nam) ở trong hoặc ngoài nước và có điểm trung bình cả năm cấp THPT từ 7,5 trở lên (trừ học kỳ cuối năm học cuối cấp THPT). Nếu không có điểm trung bình các học kỳ, Ban tuyển sinh sẽ cân nhắc và xem xét. 

Bảng quy đổi điểm (thang điểm 300)

NHÓM 3
Kết quả ≥ 8,58,0-8,497,5-7,99
Điểm quy đổi300272244

d. Nhóm 4: Thí sinh sở hữu các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với yêu cầu như sau

Ngành dự tuyểnĐiều kiện (có 1 trong các chứng chỉ)
Sư phạm tiếng AnhNgôn ngữ Anh– VSTEP ≥ 7.0 điểm- IELTS ≥ 6.0 điểm- TOEFL iBT ≥ 60 điểm- Cambridge test (FCE) ≥ 170 điểm
Sư phạm tiếng PhápNgôn ngữ Pháp– DELF ≥ B1- TCF ≥ 300 điểm
Sư phạm tiếng Trung QuốcNgôn ngữ Trung Quốc– HSK ≥ cấp độ 3- TOCFL ≥ cấp độ 3
Ngôn ngữ Nhật– JLPT ≥ cấp độ N3
Ngôn ngữ Hàn Quốc– TOPIK ≥ cấp độ 3
Ngôn ngữ NgaQuốc tế họcĐông Phương học– VSTEP ≥ 6.0 điểm- IELTS ≥ 5.5 điểm- TOEFL iBT ≥ 46 điểm- Cambridge test (FCE) ≥ 160 điểm

Bảng quy đổi điểm (thang điểm 300)

 IELTS (Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Nga, Quốc tế học, Đông Phương học)
Kết quảBậc 6(8,0-9,0)Bậc 5(7,0-7,5)Bậc 4(5,5-6,5)Bậc 3
Điểm quy đổi300272244/
 VSTEPS (Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Nga, Quốc tế học, Đông Phương học)
Kết quảBậc 6Bậc 5(8,5-10,0)Bậc 4(6,0-8,0)Bậc 3
Điểm quy đổi/272244/
 TOEFL iBT (Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Nga, Quốc tế học, Đông Phương học)
Kết quảBậc 6(110-120)Bậc 5(94-109)Bậc 4(46-93)Bậc 3
Điểm quy đổi300272244/
 Cambridge test (Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Nga, Quốc tế học, Đông Phương học)
Kết quảBậc 6(200-230)Bậc 5(180-199)Bậc 4(160-179)Bậc 3
Điểm quy đổi300272244/
 DELF (Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm tiếng Pháp)
Kết quảBậc 6(C2)Bậc 5(C1)Bậc 4(B2)Bậc 3(B1)
Điểm quy đổi300272244216
 TCF (Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm tiếng Pháp)
Kết quảBậc 6(600-699)Bậc 5(500-599)Bậc 4(400-499)Bậc 3(300-399)
Điểm quy đổi300272244216
 HSK (Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm tiếng Trung Quốc)
Kết quảBậc 6(Level 6)Bậc 5(Level 5)Bậc 4(Level 4)Bậc 3(Level 3)
Điểm quy đổi300272244216
 TOCFL (Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm tiếng Trung Quốc)
Kết quảBậc 6(Level 6)Bậc 5(Level 5)Bậc 4(Level 4)Bậc 3(Level 3)
Điểm quy đổi300272244216
 JLPT (Ngôn ngữ Nhật Bản)
Kết quảBậc 6(N1)Bậc 5(N2)Bậc 4(N3)Bậc 3
Điểm quy đổi300272244/
 TOPIK (Ngôn ngữ Hàn Quốc)
Kết quảBậc 6(Cấp độ 6)Bậc 5(Cấp độ 5)Bậc 4(Cấp độ 4)Bậc 3(Cấp độ 3)
Điểm quy đổi300272244216

e. Nhóm 5: Thí sinh đạt danh hiệu Học sinh giỏi liên tục trong các năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12.

Mức điểm trung bình xét tuyển được tính như sau:

Mức điểm trung bình = (ĐTB lớp 10 + ĐTB lớp 11 + ĐTB HKI lớp 12) / 3

Bảng quy đổi điểm (thang điểm 300)

NHÓM 5
Mức điểm trung bình≥ 9,008,5-8,998,0-8,49
Điểm quy đổi300272244

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả điểm học bạ (Mã xét tuyển: 200)

Phương thức 3 chỉ xét tuyển các thí sinh hoàn thành và được công nhận tốt nghiệp chương trình THPT trong 3 năm gần nhất. Ngoài ra, điểm xét tuyển là tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển theo thang điểm 30 trong đó điểm môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2, hoặc cộng thêm điểm ưu tiên nếu có. Hội đồng tuyển sinh sẽ xét tuyển theo từ tự từ cao đến thấp dần cho đến khi đủ chỉ tiêu

Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn Ngoại ngữ  x 2) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có) 

*Lưu ý: Kết quả sẽ được làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2

      – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

  • Các ngành cử nhân không bao gồm nhóm ngành Sư Phạm: Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn 18,00 điểm (điểm không nhân thêm hệ số)
  • Các ngành có cùng môn Ngoại ngữ trong các tổ hợp xét tuyển, ban tuyển sinh sẽ ưu tiên môn Ngoại Ngữ nếu các thí sinh có điểm bằng nhau

Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kiểm tra trình độ năng lực của ĐHQG Tp. HCM năm 2023 (Mã xét tuyển: 402)

Phương thức 4 chỉ xét tuyển các thí sinh hoàn thành và được công nhận tốt nghiệp chương trình THPT trong 3 năm gần nhất. Quá trình xét tuyển sẽ xét theo thứ tự từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu đối với thí sinh có kết quả bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM trên 600 điểm. Ngoài ra, trung bình cộng môn Ngoại Ngữ trong học bạ cả 3 năm lớp 10, 11, 12 của thí sinh đều phải trên 6.5.

Điểm xét tuyển = Điểm bài thi đánh giá năng lực + Điểm ưu tiên (nếu có).

*Lưu ý: Kết quả sẽ được làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2

Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 (Mã xét tuyển: 100)

Điểm xét tuyển của phương thức 5 sẽ dựa trên tổng điểm thi của tổ hợp ba môn, trong đó môn Ngoại ngữ được nhân hệ số 2, theo thang điểm 30 và có thêm điểm ưu tiên (nếu có).

  • Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn Ngoại ngữ x 2) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có). 

*Lưu ý: Kết quả sẽ được làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 sẽ được công bố sau kỳ thi.

Đối với các ngành có cùng môn Ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, tiêu chí phụ để xét tuyển là ưu tiên môn Ngoại ngữ.

Các ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh 2023

STTMã ĐKXTTên ngành/chuyên ngànhChỉ tiêu
17140231Sư phạm tiếng Anh45
27140233Sư phạm tiếng Pháp15
37140234Sư phạm tiếng Trung Quốc15
47220201Ngôn ngữ Anh944
Tiếng Anh543
Tiếng Anh Thương mại 159
Tiếng Anh Du lịch80
Tiếng Anh Truyền Thông20
Tiếng Anh Thương mại điện tử40
57220202Ngôn ngữ Nga80
Tiếng Nga40
Tiếng Nga Du lịch40
67220203Ngôn ngữ Pháp90
Tiếng Pháp30
Tiếng Pháp Du lịch30
Tiếng Pháp Truyền thông, sự kiện30
77220204Ngôn ngữ Trung Quốc170
Tiếng Trung100
Tiếng Trung Thương mại34
Tiếng Trung Du lịch34
87220209Ngôn ngữ Nhật105
Tiếng Nhật68
Tiếng Nhật Thương mại37
97220210Ngôn ngữ Hàn Quốc105
107220214Ngôn ngữ Thái Lan30
117310601Quốc tế học126
127310608Đông phương học70
137220101Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam5
147220201KTNgôn ngữ Anh (đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum)30

Các thí sinh có thắc mắc vui lòng liên hệ hội đồng tuyển sinh Nhà trường:

  • Địa chỉ:

Cơ sở 1: 131 Lương Nhữ Hộc, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Cơ sở 2: 41 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

  • SĐT: (+84) 236. 3699324
  • Email: dhnn@ufl.udn.vn
  • Website: http://ufl.udn.vn/vie/

Tags:

Phương Hạ Nguyễn
Navigates
Logo
Enable registration in settings - general