Thông tin học bổng trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội


Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội có nhiều loại học bổng cho sinh viên như học bổng khuyến khích học tập, học bổng thực tập học bổng tiếp nối, học bổng vượt khó,… Những chính sách học bổng này là vừa là nguồn động lực thúc đẩy sinh viên học tập vừa là sự hỗ trợ về tài chính cho những bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Thông tin học bổng trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Học bổng khuyến khích học tập 

Đối tượng xét học bổng 

1. Học bổng đầu vào cho sinh viên năm nhất

  • Sinh viên đạt giải trong kỳ thi HSG quốc gia các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin hoặc trong kỳ thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) quốc gia ViSEF.
STTĐối tượngMức học bổngGhi chú
1Giải Nhất kỳ thi HSG quốc gia/các cuộc thi quốc tếToàn phầnĐể nhận học bổng của năm học tiếp, sinh viên cần có điểm GPA >= 14/20 của năm học trước và được xét lên lớp
2Giải Nhất trong kỳ thi KHKT Intel ViSEF và ĐTB 5 năm khoa học tự nhiên của 3 năm THPT từ 8,8/10A1Cấp học bổng cho năm học đầu tiên
3Giải Nhì HSG quốc giaA2– Cấp học bổng toàn khóa theo thời gian học chính thức
– Để nhận học bổng của năm học tiếp, sinh viên cần có điểm GPA >= 14/20 của năm học trước và được xét lên lớp
4Giải Ba HSG quốc giaA3
5Giải Khuyến khích HSG quốc giaA4
  • Sinh viên có thành tích học tập tốt, đã nhập học vào trường
Hệ đào tạoĐiều kiện xét học bổng
Đại họcThí sinh đáp ứng được 1 trong 2 điều kiện dưới đây- ĐTB 5 năm khoa học tự nhiên – KHTN (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin) của 3 năm THPT từ 8,8/10
– Có thành tích hoặc giải thưởng các môn KHTN (hoặc Địa lý với thí sinh ngành Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh) từ cấp tỉnh/thành phố và ĐTB 5 môn KHTN của 3 năm THPT từ 8,0/10
Thạc sĩ– Kết quả học tập hệ Đại học đạt GPA >= 15/20 hoặc tương đương
– Các giải thưởng khác (nếu có)
Tiến sĩ– Kết quả học chương trình đại học hoặc Thạc sĩ
– Thành tích nghiên cứu:
+ Công trình nghiên cứu khoa học được đăng trên các tạp chí trong nước hoặc quốc tế
+ Báo cáo tại Hội nghị, Hội thảo quốc gia, quốc tế
+ Giải thưởng khoa học công nghệ
+ Các thành tích khác 

2. Học bổng cho sinh viên năm 2, năm 3

Hệ đào tạoTiêu chí xét học bổng
Đại học, Thạc sĩ– GPQ >= 15,0 và có tối đa 1 môn thi lại
– Sinh viên có nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học được cộng vào điểm xét học bổng như sau:
+ Danh mục SCIE trên tạp chí quốc tế: cộng nhiều nhất 1/20 điểm
+ Danh mục VAST1 (với tạp chí Viện Hàn lâm KHCNVN) hoặc tạp chí khác có mã chuẩn ISSN: cộng nhiều nhất 0,5/20 điểm
+ Danh mục VAST2 (với tạp chí Viện Hàn lâm KHCNVN) hoặc các tạp chí khác được hội đồng chức danh giáo sư nhà nước công nhận: cộng nhiều nhất 0,35/20 điểm
– Sinh viên nhận Giấy khen của Hiệu trưởng trường cấp cho thành tích năm học liền trước: cộng 0,15/20 điểm
– Lớp trưởng/phó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm học liền trước: cộng 0,2/20 điểm
Tiến sĩ– Bài báo công bố trong Tạp chí quốc tế thuộc danh mục SCIE
– Báo cáo diễn thuyết trong các buổi hội thảo hoặc hội nghị khoa học trong nước, quốc tế
– Giải thưởng khoa học
– Đánh giá của thầy hướng dẫn về kết quả thực hiện đề tài của NCS trong quá trình nghiên cứu

Mức học bổng 

STTĐối tượngLoại học bổngGiá trị học bổng
1Sinh viên đại học và thạc sĩ(trù sinh viên B0 lên B1)Toàn phầnMiễn 100% học phí
A145 triệu đồng
A230 triệu đồng
A320 triệu đồng
A410 triệu đồng
2Sinh viên B0 lên B1B0 – A120 triệu đồng
B0 – A215 triệu đồng
B0 – A310 triệu đồng
3Nghiên cứu sinhDS – A115 triệu đồng
DS – A210 triệu đồng
DS – A35 triệu đồng

Thời gian xét duyệt 

Học bổng được xét vào cuối mỗi năm học theo tiêu chí từ cao đến thấp cho đến khi hết chỉ tiêu. Trường sẽ công bố danh sách sinh viên được nhận học bổng trên cổng thông tin điện tử.

Học bổng thực tập

Đối tượng xét học bổng

  • Sinh viên năm cuối chương trình đại học và Thạc sĩ có điểm GPA tối thiểu 15/20 và cao nhất của từng ngành đào tạo, có tối đa 1 môn thi lại/năm
  • Điểm GPA xét học bổng là điểm trung bình chung năm 1, năm 2 với sinh viên đại học và năm 1 với học viên hệ Thạc sĩ
  • Thời gian thực tập tối thiểu 3 tháng tại doanh nghiệp

Mức học bổng 

STTHọc bổngYêu cầu tối thiểuGiá trị học bổng
Thực tập tại Việt NamThực tập tại PhápThực tập tại nước khác
1A1GPA >= 17/2015 triệu đồng40 triệu đồng30 triệu đồng
2A2GPA >= 15/2010 triệu đồng25 triệu đồng20 triệu đồng

Học bổng khác

STTLoại học bổngĐối tượng nhận học bổngGiá trị học bổng
1Học bổng tiếp nối (PS)Sinh viên tốt nghiệp chương trình đại học của trường và theo học tiếp chương trình Thạc sĩ 
– Tốt nghiệp loại xuất sắc/giỏi: PS1
– Tốt nghiệp loại khá: PS2
– Tốt nghiệp: PS3
– PS1: 45 triệu đồng/năm
– PS2: 35 triệu đồng/năm
– PS3: 20 triệu đồng/năm
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đại học của trường và theo học tiếp chương trình Tiến sĩ
– Tốt nghiệp loại khá trở lên: DS – PS1
– Tốt nghiệp: DS – PS2
– DS – PS1: 15 triệu đồng/năm
– DS – PS2: 10 triệu đồng/năm
2Học bổng tăng cường năng lực (CS)Cán bộ các Viện nghiên cứu, trung tâm viện Hàn Lâm KHCNVN (có hợp đồng làm việc từ 1 năm trở lên và quyết định cử đi học của cơ quan quản lý) theo học các chương trình đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ của trường
– Chương trình Thạc sĩ: CS
– Chương trình Tiến sĩ: DS – CS
– CS: 20 triệu đồng/năm
– DS – CS: 10 triệu đồng/năm
3Học bổng cho sinh viên quốc tế (GS)Sinh viên quốc tế theo học tại trường có điểm GPA chương trình THPT (các môn KHTN), đại học hoặc Thạc sĩ từ 12/20 – GS1: 40 triệu đồng/năm
– GS2: 20 triệu đồng/năm
4Học bổng kết nối (AS)Sinh viên từ các đơn vị có ký thỏa thuận hợp tác với trường trong đó có điều khoản về hỗ trợ học phíMức học bổng được quy định theo thỏa thuận
5Học bổng vượt khó (OS)Sinh viên hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc thuộc các trường hợp hoàn cảnh khó khăn (mồ côi, biến cố gia đình,…) có học lực từ 12/20– OS1: 20 triệu đồng/năm
– OS2: 15 triệu đồng/năm
– OS3: 10 triệu đồng/năm

Tags:

Phương Hạ Nguyễn
Navigates
Logo
Enable registration in settings - general